Điều 105 của Bộ luật Lao động năm 2019. Riêng định mức chi phí cho giảng viên, công tác phí tối đa theo quy định của Bộ Tài chính tại các Thông tư: số 40/2017/TT-BTC, số 12/2025/TT-BTC. + Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cần thiết làm công việc hỗ trợ, phối hợp tại mỗi bước công việc phù hợp với nội dung, quy mô của lớp học để thực hiện cung cấp dịch vụ tập huấn, được tính theo tỷ lệ 30% của lao động trực tiếp. - Căn cứ thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị tự sắp xếp bố trí số lượng người làm việc tại mỗi bước công việc phù hợp với quy mô lớp học, điều kiện thực tế lao động hiện có và cơ cấu tổ chức của mỗi cơ quan, đơn vị. 2. Định mức phương tiện, máy móc, thiết bị: - Định mức phương tiện, máy móc, thiết bị là mức tiêu hao giá trị đối với từng loại phương tiện, máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ tập huấn cho 01 lớp học đạt được các yêu cầu, tiêu chí cơ quan có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc theo nhu cầu người học. - Định mức thiết bị = Mức giá thiết bị ban đầu x Tỷ lệ % hao mòn theo chế độ quy định. Mức giá thiết bị ban đầu xác định căn cứ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị. Đối với các máy móc, thiết bị chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức, mức giá thiết bị ban đầu được xác định theo giá thị trường tại thời điểm xây dựng đơn giá, giá dịch vụ theo quy định. Giá trị khấu hao/hao mòn tài sản cố định được xác định theo quy định tại
Thông tư số 23/2023/TT-BTC; được tính toán trong điều kiện tổ chức 20 lớp tập huấn/01 năm. - Trường hợp thuê phương tiện, máy móc, thiết bị, chi phí thuê được xác định căn cứ vào quy định hiện hành và thực tế hoạt động để đề xuất trong phương án giá, dự toán kinh phí để cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 3.Định mức vật tư: - Là mức tiêu hao về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và được xác định theo chủng loại, số lượng/khối lượng để hoàn thành 01 lớp tập huấn. - Định mức vật tư sử dụng được phân tích theo yêu cầu, tiêu chí đối với từng lớp tập huấn của cơ quan có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc theo nhu cầu người học và được căn cứ vào mức độ tiêu dùng thực tế trong quá trình tập huấn. - Đặc điểm của vật tư phục vụ tập huấn là tiêu hao hết trong 01 (một) lần tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. - Vật tư phát sinh khác chưa đưa vào định mức: Căn cứ thực tế tổ chức lớp nhưng không quá 10% tổng chi phí vật tư quy định tại Quyết định này. 4. Định mức cơ sở vật chất: - Định mức này được lập dựa trên cơ sở vật chất tối thiểu để tổ chức hoạt động tập huấn, đáp ứng yêu cầu, tiêu chí cung cấp dịch vụ tập huấn của cơ quan có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc theo nhu cầu người học nhân với số buổi sử dụng. - Cơ sở vật chất là hội trường phục vụ công tác tổ chức cung cấp dịch vụ tập huấn (đã bao gồm bàn, ghế, bục phát biểu, màn hình giảng dạy), được phân loại dựa trên số lượng học viên, đáp ứng yêu cầu thực tế của việc tổ chức cung cấp dịch vụ tập huấn. - Việc áp dụng định mức cơ sở vật chất phải phù hợp với điều kiện số lượng học viên, đủ sức chứa để đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng và hiệu quả tập huấn. - Cơ quan, đơn vị căn cứ quy định hiện hành và thực tế hoạt động để đề xuất khoản chi phí này trong phương án để lập đơn giá hoặc dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TẬP HUẤN KIẾN THỨC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI Định mức kinh tế - kỹ thuật được tính toán trong điều kiện tổ chức 01 lớp tập huấn trong thời gian là 01 ngày (tương đương 08 giờ làm việc) với quy mô 100 học viên. Các yếu tố cố định là những yếu tố không thay đổi trong quá trình thực hiện lớp học, không phụ thuộc vào sự thay đổi quy mô, số lượng học viên, thời gian tập huấn. Các yếu tố biến đổi là những yếu tố thay đổi trong quá trình thực hiện lớp học, phụ thuộc vào sự thay đổi quy mô, số lượng học viên, thời gian tập huấn. 1. Định mức lao động: TT Nội dung định mức Yêu cầu cấp bậc lao động tối thiểu Định mức (Công/ Học viên) Phân loại yếu tố Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp I ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CÔNG TÁC GIẢNG DẠY 1 Định mức chi phí giảng viên, báo cáo viên (01ngày) Giảng viên hạng II hoặc tương đương 0,0100 0,0030 Biến đổi 2 Định mức chi phí đi lại của giảng viên, báo cáo viên (02 lượt/ngày) Giảng viên hạng II hoặc tương đương 0,0040 0,0012 Biến đổi 3 Định mức chi phí lưu trú của giảng viên, báo cáo viên (01 ngày Giảng viên hạng II hoặc tương đương 0,0023 0,0007 Biến đổi 4 Định mức chi phí hỗ trợ ăn trưa của giảngviên, báo cáo viên (01 ngày) Giảng viên hạng II hoặc tương đương 0,0010 0,0003 Biến đổi II ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC LỚP (QUY MÔ 100 HỌC VIÊN/LỚP) II.1 Định mức chi phí phục vụ công tác xây dựng Kế hoạch và công tác chuẩn bị tổ chức lớp tập huấn 1 Xây dựng kế hoạch tổ chức, quản lý lớp Dự thảo Kế hoạch tổ chức lớp học; xây dựng,phân công nhiệm vụ triển khai các nội dung trong quá trình tổ chức lớp học Chuyên viên bậc 3/9 hoặc tương đương 0,0300 0,0090 Cố định 2 Công tác triệu tập học viên Soạn thảo: (i) văn bản đề nghị các đơn vị cử học viên tham gia lớp tập huấn; (ii) thông báo triệu tập học viên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chuyên viên bậc 2/9 hoặc tương đương 0,0200 0,0060 Cố định 3 Công tác mở lớp 3.1 Tiếp nhận văn bản đề nghị mở lớp, số học viên đăng ký học của các cơ quan, đơn vị, cá nhân; thẩm tra, tổng hợp và lập danh sách học viên đủ điều kiện tham gia lớp bồi dưỡng trình cấp có thẩm quyền ký theo quy định. Chuyên viên bậc 2/9 hoặc tương đương 0,005 0,001 Biến đổi 3.2 Xây dựng dự toán kinh phí tổ chức lớp; trao đổi, thỏa thuận, ký hợp đồng mở lớp và các hợp đồng khác có liên quan. Chuyên viên bậc 3/9 hoặc tương đươn 0,0200 0,0060 Cố định 4 Chuẩn bị tổ chức lớp bồi dưỡng 4.1 Xây dựng quyết định triển khai mở lớp bồi dưỡng, lịch giảng dạy trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; liên hệ giảng viên, báo cáo viên theo yêu cầu của chương trình; liên hệ, chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ tổ chức lớp học. Chuyên viên bậc 3/9 hoặc tương đương 0,0450 0,0135 Cố định 4.2 In, phô tô tài liệu hướng dẫn học tập cho học viên Chuyên viên bậc 1/9 hoặc tương đương 0,0050 0,0015 Biến đổi II.2 Định mức chi phí phục vụ thực hiện tổ chức lớp 1 Tổ chức lớp Đón tiếp học viên, giảng viên, khách mời; Phát tài liệu, sắp xếp sơ đồ lớp, hướng dẫn học viên tra cứu tài liệu điện tử Chuyên viên bậc 1/9 hoặc tương đương 0,0100 0,0030 Biến đổi 2 Chi phí tiền lương, tiền công bộ máy cán bộ quản lý, hành chính, phục vụ (không bao gồm bộ phận trực tiếp giảng, tham luận tại lớp tập huấn) 2.1 Định mức chi phí cán bộ quản lý, hành chính Chuyên viên bậc 3/9 hoặc tương đương 0,0100 0,003 Biến đổi 2.2 Định mức chi phí cán bộ phục vụ Chuyên viên bậc 3/9 hoặc tương đương 0,0100 0,003 Biến đổi 2.3 Định mức chi phí đi lại phục vụ cung cấp dịch vụ Chuyên viên bậc 3/9 hoặc tương đương 0,0040 0,0012 Biến đổi 2.4 Định mức phị cấp lưu trú phục vụ cung cấp Chuyên viên bậc 3/9 hoặc tương đương 0,0023 0,0007 Biến đổi II.3 Nghiệm thu kết quả tập huấn Thu thập thông tin, hình ảnh; Viết bài, đăng tải thông tin kết quả tổ chức tập huấn; Lập danh mục, lưu trữ hồ sơ tập huấn Chuyên viên bậc 2/9 hoặc tương đương 0,0150 0,0045 Cố định 2. Định mức phương tiện, máy móc, thiết bị TT Nội dung định mức Tiêu chuẩn kỹ thuật Định mức (Tỷ lệ hao mòn/Lớp(%) Phân loại yếu tố 1 Máy chiếu - Loại thông dụng - Có đủ công kết nối phù hợp; - Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens; - Độ phân giải tối thiểu XGA; - Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu100 inch. 1,00% Biến đổi 2 Màn chiếu - Loại thông dụng; - Màn hình tối thiểu 50 inch; - Độ phân giải tối thiểu Full HD; - Có đủ cổng kết nối phù hợp. 1,00% Biến đổi 3 Máy tính Biến đổi 3.1 Máy tính xách tay Loại thông dụng 1,00% 3.2 Máy tính để bàn Loại thông dụng 1,00% 3.3 Máy tính bảng Loại thông dụng 1,00% 4 Máy in 1,00% Biến đổi 5 Hệ thống âm thanh Biến đổi 5.1 Amly, mixer - Loại thông dụng; - Công suất tối thiểu 240W: 4 ngõ vào MIC, 2 AUX. 1,00% 5.2 Hệ thống loa (4 loa) - Loại thông dụng; - Công suất tối thiểu 350W; âm lượng tối đa 120 dB; có kết nối Bluetooth. 1,00% 5.3 Mic không dây (bộ 2 cái) Loại thông dụng 1,00% 5.4 Thiết bị thu phát tín hiệu mic Loại thông dụng 1,00% 6 Thiết bị ghi hình Biến đổi 6.1 Máy chụp ảnh - Loại thông dụng; - Độ phân giải tối thiểu 24.5 MP full-frame. 1,00% 6.2 Máy quay phim - Loại thông dụng; - Độ phân giải 4K; tốc độ khung hình/giây (FPS) tối thiểu 30; kèm chân đế, mic thu âm; có kết nối wifi streaming. 1.00% 3. Định mức vật tư: TT Nội dung định mức Đơn vị tính Định mức Phân loại yếu tố I Vật tư tiêu hao không phụ thuộc vào thời gian tổ chức lớp tập huấn 1 Phôi Giấy chứng nhận Cái/Học viên 1 Biến đổi 2 Túi nhựa đựng hồ sơ, tài liệu Cái/Học viên 1 Biến đổi 3 Ghim vòng Hộp/ Học viên 0,05 Biến đổi 4 Kẹp giấy Hộp/ Học viên 0,10 Biến đổi 5 Bút dạ Cái/ Học viên 0,05 Biến đổi 6 Bút bi Cái/Học viên 1 Biến đổi 7 Sổ ghi chép Cái/Học viên 1 Biến đổi 8 Trang trí hội trường Gói dịch vụ/lớp 1 Biến đổi II Vật tư tiêu hao phụ không phụ thuộc vào quy mô lớp tập huấn (số lượng học viên) 9 Hoa trang trí Biến đổi 9.1 Hoa lẵng Lẵng/lớp 2 9.2 Hoa bó Bó/lớp 5 9.3 Hoa bát để bàn Bát/lớp 10 9.4 Hoa bục phát biểu Khay/lớp 1 III Vật tư tiêu hao khác 10 Mực in Hộp/Học viên 0,02 Biến đổi 11 Giấy A4 Gam/ Học viên 0,20 Biến đổi 12 Tài liệu bồi dưỡng Bộ/Học viên 1 Biến đổi 13 Giải khát giữa giờ Gói/Học viên 1 Biến đổi 14 Panel hội nghị tập huấn Cái/lớp 4 Cố định