Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định bàn giao, tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. 2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 77/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định tham gia quản lý, bàn giao tiếp nhận các công trình xây dựng thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; b) Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; c) Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc bãi bỏ khoản 2 Điều 6, Điều 7,
Điều 8. Quy định về bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Website Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra VB và Quản lý xử lývi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Đoàn ĐBQH;- UBMTTQVN tỉnh;- TT Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh;- Hội đồng nhân dân tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Các Đại biểu HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - UBND các xã, phường; - Chánh, các Phó Chánh VPUBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Công báo; - Các CVNCTH; - Lưu: VT, CN4. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Vũ Việt Văn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Bàn giao, tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Ban hành kèm theo Quyết định số 50 /2025/QĐ-UBND ngày 29 / 9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ )
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp, nguyên tắc tiếp nhận bàn giao và các nội dung cụ thể về tiếp nhận bàn giao quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ bàn giao cho nhà nước quản lý theo nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, nội dung dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, nhà ở; bàn giao, tiếp nhận và quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 3. Những nội dung không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Các công trình hạ tầng kỹ thuật được điều chỉnh tại quy định này gồm: công trình giao thông đường bộ; công trình cấp nước (bao gồm cả cấp nước phòng cháy chữa cháy); công trình thoát nước và xử lý nước thải; công trình thoát nước mưa; công trình cấp điện; công trình chiếu sáng; công trình hào và tuynen kỹ thuật; công trình viễn thông. 2. Các công trình hạ tầng xã hội tại quy định này gồm: Công viên, vườn hoa, cây xanh; sân chơi; sân thể thao; hồ nước; hồ điều hòa kết hợp cảnh quan; nhà văn hóa; nhà sinh hoạt cộng đồng; nhà vệ sinh công cộng; công trình giáo dục, y tế, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ (nếu có). 3. Công trình thuộc hạ tầng kỹ thuật khung là các công trình theo quy định tại khoản 15
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024. 4. Bên tiếp nhận gồm: a) Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phân cấp. b) Ủy ban nhân dân các phường, xã được phân cấp (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). c) Các Sở chuyên ngành hoặc các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, giao quản lý tài sản hoặc giao quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. d) Các đơn vị chuyên ngành hoặc các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 5. Bên bàn giao gồm: a) Chủ đầu tư các dự án khu đô thị, khu nhà ở. b) Các tổ chức, cá nhân có tài sản là công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không thuộc các dự án khu đô thị, khu nhà ở được phép chuyển giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phân cấp (nếu có). 6. Văn bản về chấp thuận chủ trương đầu tư được nêu tại Quy định này là văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để quyết định chủ trương đầu tư hoặc cho phép, chấp thuận đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng nhà ở, đô thị và pháp luật có liên quan còn hiệu lực pháp lý.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phân cấp tiếp nhận bàn giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các cơ quan, đơn vị khác theo từng trường hợp cụ thể là bên tiếp nhận bàn giao quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các dự án khu đô thị, khu nhà ở theo quy định tại khoản 4
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 38. Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 124. Luật Xây dựng số 50/2014/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 46
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 27. Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 32. Nghị định số 165/2024/NĐ-CP và điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đồng thời thực hiện sửa chữa, khắc phục theo các đề xuất, kiến nghị nêu trong báo cáo thẩm tra, kết quả thẩm định (nếu có) trước khi tổ chức bàn giao. 5. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, công trình đã hoàn thành có thể được tổ chức tiếp nhận, bàn giao toàn bộ dự án hoặc từng hạng mục công trình đã hoàn thiện, đã được kiểm tra công tác nghiệm thu, đảm bảo chất lượng cũng như tính kết nối. Để thực hiện tiếp nhận, bàn giao tài sản là các công trình xây dựng, hạng mục công trình thuộc dự án thì chủ đầu tư căn cứ khoản 3
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ