Mục lục - 20 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Thành Đô ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên (Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi thực hiện Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Điều 2: Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên năm 2025; Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; Công văn số 6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi thực hiện Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Điều 2: Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt 1. Giải thích thuật ngữ a) Xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Các tham số của tỉnh được quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi thực hiện Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Điều 2: Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 5. Quy định này. b) Xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Các tham số của xã được quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi thực hiện Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Điều 2: Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 5. Quy định này. 2. Quy định từ viết tắt: Bảng số 01 STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Địa chính viên hạng II bậc 2 ĐCVC2 2 Địa chính viên hạng II bậc 3 ĐCVC3 3 Địa chính viên hạng III bậc 1 ĐCV1 4 Địa chính viên hạng III bậc 2 ĐCV2 5 Địa chính viên hạng III bậc 3 ĐCV3 6 Đơn vị tính ĐVT 7 Số thứ tự STT 8 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng) 9 Quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ 10 Kế hoạch sử dụng đất KHSDĐ 11 Hội đồng nhân dân HĐND 12 Ủy ban nhân dân UBND 13 Xã trung bình Xã TB
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi thực hiện Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Điều 2: Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 5. Hệ số và nguyên tắc áp dụng 1. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Điện Biên được quy định trong tập định mức này (M) Áp dụng cho tỉnh Điện Biên: Hệ số áp lực về kinh tế K kt =1, hệ số áp lực về dân số K ds =1, hệ số áp lực về đô thị K đt =1. Mức cụ thể (MT) tính theo công thức sau: MT = MK kt K ds K đt Trong đó: K kt : Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 02 GRDP bình quân/người (triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) <5,0 5,0-<6,0 6,0-<7,0 7,0-<8,0 8,0-<9,0 9,0-<10,0 ≥ 10,0 <35 0,9 0,95 1 1,05 1,1 1,15 1,2 35 - <40 0,95 1 1,05 1,1 1,15 1,2 1,25 40 - <45 1 1,05 1,1 1,15 1,2 1,25 1,3 45 - <50 1,05 1,1 1,15 1,2 1,25 1,3 1,35 50 - <55 1,1 1,15 1,2 1,25 1,3 1,35 1,4 55 - <60 1,15 1,2 1,25 1,3 1,35 1,4 1,45 ≥60 1,2 1,25 1,3 1,35 1,4 1,45 1,5 Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình kế hoạch) với giá so sánh năm 2020. K ds : Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 03 Mật độ dân số trung bình (người/km 2 ) K ds < 110 0,70 110 - < 290 0,71 - 0,99 290 - < 350 1,00 - 1,03 350 - < 500 1,04 - 1,07 500 - < 700 1,08 - 1,13 700 - < 900 1,14- 1,19 900 - < 1.100 1,20 - 1,25 1.100 - < 1.300 1,26 - 1,31 1.300 - < 1.500 1,32- 1,37 ≥ 1.500 1,38 Ghi chú: Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. 2. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định trong tập định mức này (M tb ) áp dụng cho đơn vị xã có hệ số quy mô diện tích K s =1 (diện tích trung bình là 25.000 ha), hệ số áp lực về kinh tế K kt =1, hệ số áp lực về dân số K ds =1, hệ số áp lực về đô thị K đt =1. Mức cụ thể cho từng xã (MH) tính theo công thức sau: MH = M tb K kt K ds K s K đt Trong đó: K kt : Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau. Bảng số 04 Giá trị sản xuất bình quân/người (triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) <4,0 4,0<6,0 6,0 - <8,0 8,0 -<10 10- <11 11<12,5 ≥ 12,5 < 20 0,8 0,85 0,9 0,95 1 1,05 1,1 20 - < 22 0,85 0,9 0,95 1 1,05 1,1 1,15 22 - < 24 0,9 0,95 1 1,05 1,1 1,15 1,2 24 - < 26 0,95 1 1,05 1,1 1,15 1,2 1,25 26 - < 28 1 1,05 1,1 1,15 1,2 1,25 1,3 28 - < 30 1,05 1,1 1,15 1,2 1,25 1,3 1,35 30 - < 32 1,1 1,15 1,2 1,25 1,3 1,35 1,4 32 - < 34 1,15 1,2 1,25 1,3 1,35 1,4 1,45 ≥ 34 1,2 1,25 1,3 1,35 1,4 1,45 1,5 Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2020. K ds : Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau. Bảng số 05 Mật độ dân số trung bình (người/km 2 ) Kds < 50 0,65 50 - < 100 0,66 - 0,99 100 - < 150 1,00 - 1,03 150 - < 200 1,04 - 1,08 200 - < 250 1,09 - 1,12 250 - < 300 1,13 - 1,17 ≥ 300 1,20 Ghi chú: Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. K s : Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 06 Diện tích tự nhiên (ha) Ks <5.000 0,6 5.000 - < 10.000 0,61 - 0,75 10.000 - < 15.000 0,76 - 0,85 15.000 - < 20.000 0,86 - 0,99 20.000 - < 25.000 1,00 - 1,04 25.000 - < 30.000 1,05 - 1,10 30.000 - < 35.000 1,11 - 1,15 35.000 - < 40.000 1,16 - 1,19 ≥ 40.000 1,2 Ghi chú: Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy. K đt : Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 07 Loại đô thị Kđt Các phường thuộc đô thị khác 1,20
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi thực hiện Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Điều 2: Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 6. Các quy định khác 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau: a) Định mức lao động: Là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu. Nội dung của định mức lao động bao gồm: Nội dung công việc: Liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc. Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường. Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. b) Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết bị Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: Là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng. Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức: Định mức điện = Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ. Định mức vật liệu có giá trị thấp được tính bằng 8% định mức vật liệu được tính tại bảng định mức vật liệu. 2. Định mức này chỉ quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi thực hiện Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Điều 2: Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.
Chương II LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 8. Định mức lao động 1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất. 2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm: a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin; b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa; b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có); c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa. 4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Chương II LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 9. Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường, gồm: a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...); b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất, nước, rừng, khoáng sản;...); c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí, nước, đất, chất thải rắn, sản xuất nông nghiệp và làng nghề;,hoạt động khai thác khoáng sản;...); d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (xói mòn, sạt lở đất;...). 2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...). 3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm: a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử dụng đất; b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất; c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất. 4. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Chương II LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 10. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại
Chương II LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân. 3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Chương II LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 121. Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã. 7. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1
Chương II LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 121. Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 11 7 Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 11 8 Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 14 9 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) a Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 21 1 b Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 21 1 c Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 21 1 d Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu số 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 21 1 đ Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 21 1 e Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 21 1 10 Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) a Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 11 b Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 11 c Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 11 11 Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 48 12 Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. a Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in) 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 90 12 b Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 15 2 13 Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 45 10 Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất 1 Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 105 2 Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 35 Tổng 1.592 65 2. Định mức thiết bị Bảng số 09 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Công suất (Kw/h) Định mức (ca) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy scan A0 Cái 96 2,5 1,4 2 Máy scan A3 Cái 96 0,4 1,4 3 Máy in A3 Cái 60 0,5 1 4 Máy in A4 Cái 60 0,35 3 5 Máy in màu A4 Cái 60 0,35 2 6 Máy in màu A3 Cái 60 0,35 1 7 Máy in Ploter Cái 60 0,4 14,6 8 Máy vi tính Bộ 60 0,35 5.594 9 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 60 0,35 2.295 10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 645 11 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 6,6 12 Máy tính xách tay Cái 60 0,5 277,5 13 Máy phô tô Cái 96 1,5 14 14 Điện năng Kw 35.422 Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước: STT Hạng mục Cơ cấu(%) Nội nghiệp Ngoại ngiệp Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 100 100 1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 9,00 100,00 2 Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 12,00 3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 3,00 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 10,00 5 Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất 3,00 6 Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 3,00 7 Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 5,00 8 Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm 5,00 9 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 40,00 10 Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất 10,00 3. Định mức dụng cụ Bảng số 10 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Định mức (ca) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 4.647 2 Ghế văn phòng Cái 96 4.647 3 Bàn để máy tính Cái 96 6.971 4 Ghế máy tính Cái 96 6.971 5 Chuột máy tính Cái 12 6.971 6 Bút trình chiếu Cái 12 6,56 7 Màn chiếu điện Cái 12 6,56 8 Giá để tài liệu Cái 60 1.936 9 Hòm đựng tài liệu Cái 60 1.936 10 Cặp đựng tài liệu Cái 60 6.971 11 Quần áo mưa Bộ 12 278 12 Ba lô Cái 24 555 13 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 1.936 14 Lưu điện cho máy tính Cái 60 6.971 15 Máy hút ẩm 2 KW Cái 60 645 16 Máy hút bụi 1,5 KW Cái 60 387 17 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 968 18 Máy định vị cầm tay (GPS) Cái 60 35 19 Sạc pin Cái 12 17,5 20 Máy tính bảng Cái 60 17,5 21 Bộ đèn neon 0,04 KW Bộ 36 1.936 22 Điện năng Kw 17.826 23 Dụng cụ có giá trị thấp % 5 5 Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước: STT Hạng mục Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 100,00 1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 9,00 2 Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 12,00 3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 3,00 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 10,00 5 Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất 3,00 6 Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 3,00 7 Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 5,00 8 Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm 5,00 9 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 40,00 10 Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất 10,00 4. Định mức vật liệu Bảng số 11 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Đĩa CD Cái 40 2 USB (32G) Cái 79 3 Bút dạ màu Bộ 14 30 4 Bút nhớ dòng Cái 60 5 Bút bi nước My gel Cái 176 6 Mực in A3 Laser Hộp 3,36 7 Mực in A4 Laser Hộp 12,5 8 Mực in màu A4 Hộp 5,6 9 Mực in màu A3 Hộp 2,24 10 Mực in Ploter (6 hộp) Bộ 2,34 11 Đầu phun màu A0 Chiếc 0,78 12 Đầu phun màu A4 Chiếc 1,87 13 Đầu phun màu A3 Chiếc 0,75 14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 8 15 Mực phô tô Hộp 32,5 16 Sổ ghi chép Cuốn 176 17 Giấy A3 Gram 11,2 18 Giấy A4 Gram 166,2 19 Giấy in A0 Cuộn 11,69 20 Vật liệu có giá trị thấp % 8 8 Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước: STT Hạng mục Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 100,00 100,00 1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 18,34 23,08 2 Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 8,35 3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 3,14 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 7,35 5 Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất 2,39 6 Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 4,90 9,23 7 Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 4,9 9,23 8 Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm 4,9 9,23 9 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 36,93 49,23 10 Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất 8,8
Chương III ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 121. Luật Đất đai trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã. 7. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1
Chương III ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 121. Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 8 2 7 Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 8 2 8 Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 10 9 Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh a Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 16 b Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 16 c Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 16 1 d Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu số 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 16 1 đ Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 16 1 e Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 15 1 10 Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất a Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 6 b Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 6 c Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 6 11 Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 27 12 Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. a Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in) 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 34 b Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung điều chỉnh quy hoạch trên bản đồ. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 34 13 Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 36 10 Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất a Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan. 7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2) 90 b Xây dựng báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 30 Tổng 1080 29 2. Định mức thiết bị Bảng số 13 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Công suất (Kw/h) Định mức (ca) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy scan A0 Cái 96 2,5 1,4 2 Máy scan A3 Cái 96 0,4 1,4 3 Máy in A3 Cái 60 0,5 1 4 Máy in A4 Cái 60 0,35 3 5 Máy in màu A4 Cái 60 0,35 2 6 Máy in màu A3 Cái 60 0,35 1 7 Máy in Ploter Cái 60 0,4 14,6 8 Máy vi tính Bộ 60 0,35 5.594 9 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 60 0,35 2.295 10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 645 11 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 6,6 12 Máy tính xách tay Cái 60 0,5 277,5 13 Máy phô tô Cái 96 1,5 14 14 Điện năng Kw 35.422 Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước: STT Hạng mục Cơ cấu(%) Nội nghiệp Ngoại ngiệp Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 100 100 1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 9,00 100,00 2 Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 12,00 3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 3,00 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 10,00 5 Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất 3,00 6 Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 3,00 7 Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 5,00 8 Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm 5,00 9 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 40,00 10 Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất 10,00 3. Định mức dụng cụ Bảng số 14 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Định mức (ca) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 4.647 2 Ghế văn phòng Cái 96 4.647 3 Bàn để máy tính Cái 96 6.971 4 Ghế máy tính Cái 96 6.971 5 Chuột máy tính Cái 12 6.971 6 Bút trình chiếu Cái 12 6,56 7 Màn chiếu điện Cái 12 6,56 8 Giá để tài liệu Cái 60 1.936 9 Hòm đựng tài liệu Cái 60 1.936 10 Cặp đựng tài liệu Cái 60 6.971 11 Quần áo mưa Bộ 12 278 12 Ba lô Cái 24 555 13 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 1.936 14 Lưu điện cho máy tính Cái 60 6.971 15 Máy hút ẩm 2 KW Cái 60 645 16 Máy hút bụi 1,5 KW Cái 60 387 17 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 968 18 Máy định vị cầm tay (GPS) Cái 60 35 19 Sạc pin Cái 12 17,50 20 Máy tính bảng Cái 60 17,50 21 Bộ đèn neon 0,04 KW Bộ 36 1.936 22 Điện năng Kw 17.826 23 Dụng cụ có giá trị thấp % 5 5 Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước: STT Hạng mục Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 100,00 1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 9,00 2 Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 12,00 3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 3,00 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 10,00 5 Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất 3,00 6 Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 3,00 7 Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 5,00 8 Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm 5,00 9 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 40,00 10 Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 10,00 4. Định mức vật liệu Bảng số 15 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Đĩa CD Cái 40 2 USB (32G) Cái 79 3 Bút dạ màu Bộ 14 30 4 Bút nhớ dòng Cái 60 5 Bút bi nước My gel Cái 176 6 Mực in A3 Laser Hộp 3,36 7 Mực in A4 Laser Hộp 12,5 8 Mực in màu A4 Hộp 5,6 9 Mực in màu A3 Hộp 2,24 10 Mực in Ploter (6 hộp) Bộ 2,34 11 Đầu phun màu A0 Chiếc 0,78 12 Đầu phun màu A4 Chiếc 1,87 13 Đầu phun màu A3 Chiếc 0,75 14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 8 15 Mực phô tô Hộp 32,5 16 Sổ ghi chép Cuốn 176 17 Giấy A3 Gram 11,2 18 Giấy A4 Gram 166,2 19 Giấy in A0 Cuộn 11,69 20 Vật liệu có giá trị thấp % 8 8 Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước: STT Hạng mục Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 100,00 100,00 1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 18,34 23,08 2 Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 8,35 3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 3,14 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 7,35 5 Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất 2,39 6 Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 4,90 9,23 7 Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 4,9 9,23 8 Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm 4,9 9,23 9 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 36,93 49,23 10 Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 8,8
Chương IV LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Điều 121. Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch. 7. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên. 8. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều này. 9. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất, gồm: a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 10. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ. 11. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã. 12. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
Chương IV LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ