Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025. 2. Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./. Nơi nhận: - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Các s ở, b an, n gành thuộc tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Thái Nguyên; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - UBND các xã, phường; - Trung tâm T hông tin tỉnh ; - Lưu: VT, CNN&XD. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC (Đã ký) Nguyễn Thanh Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; chấp hành, quyết toán kinh phí và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã , liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn) . 2. C ơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng sản xuất sạch hơn , sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. 3. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ. 4. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công địa phương 1. Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Công Thương chủ trì thực hiện trên địa bàn tỉnh. 2. Ngân sách cấp xã bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức thực hiện trên địa bàn, nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. 3. Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 4. Kinh phí lồng ghép với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Phương thức thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương 1. Các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương thực hiện theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ cho một hội chợ, triển lãm); hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đề án truyền thông. 2. Ngoài các đề án nhiệm vụ theo Luật Đấu thầu quy định tại khoản 1 Điều này , các đề án, nhiệm vụ khác thực hiện theo phương thức xét chọn.
Chương II QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 6. Xây dựng chương trình, kế hoạch và phân bổ dự toán kinh phí khuyến công địa phương 1. Xây dựng chương trình khuyến công địa phương: Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương hằng năm a) Đối với kế hoạch kinh phí khuyến công cấp tỉnh Căn cứ vào Chương trình khuyến công địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và mức chi do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định, hằng năm Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành. Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị thực hiện dịch vụ khuyến công rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương (cấp tỉnh) của các cơ sở công nghiệp nông thôn gửi về Sở Công Thương để đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công. Thời gian đăng ký: Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương (cấp tỉnh) cho kỳ kế hoạch năm sau với Sở Công Thương trước 30 tháng 6 hằng năm. b) Đối với kế hoạch kinh phí khuyến công cấp xã Hằng năm, căn cứ Chương trình khuyến công địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Uỷ ban nhân dân xã, phường quyết định việc thực hiện xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách cấp xã và pháp luật về ngân sách Nhà nước. 3. Lập và phân bổ dự toán kinh phí khuyến công địa phương a) Đối với khuyến công cấp tỉnh: Hằng năm, căn cứ chương trình khuyến công được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; căn cứ chế độ, định mức chi tiêu hiện hành; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công hoặc tổ chức thực hiện dịch vụ khuyến công xây dựng dự toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Căn cứ dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định hiện hành. b) Đối với khuyến công cấp xã: Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định việc lập, thẩm định, phê duyệt và giao nhiệm vụ cho các tổ chức dịch vụ khuyến công thực hiện các đề án từ nguồn ngân sách cấp xã đảm bảo phù hợp pháp luật về ngân sách Nhà nước.
Chương II QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 7. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương 1. Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương a) Phù hợp với chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề của địa phương và phù hợp với nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 1. Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ. e) Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án. 3. Thẩm định kinh phí a) Đối với đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh: Các đơn vị thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công rà soát, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường lập hồ sơ, đề án khuyến công gửi Sở Công Thương thẩm định cơ sở, tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định kinh phí đề án để Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt . b) Đối với đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp xã: Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định việc thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công đảm bảo đúng quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. 4. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án a) Đối với đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh : Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh , bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Sở Công Thương xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Đối với đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp xã: Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định việc điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Chương II QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 8. Chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công địa phương 1. Chấp hành dự toán a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường giao; các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ khuyến công gửi hồ sơ, chứng từ đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát. b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi cho từng đề án, nhiệm vụ khuyến công theo quy định hiện hành. 2. Sau khi đề án hoàn thành, Sở Công Thương (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân xã, phường (đối với kinh phí khuyến công cấp xã) tổ chức nghiệm thu kết quả, hiệu quả đề án; tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ khuyến công tổ chức thanh lý hợp đồng thực hiện đề án. 3. Các đề án khuyến công được quyết toán sau khi đề án đã thực hiện xong có hồ sơ đầy đủ theo quy định và biên bản nghiệm thu. 4. Công tác hạch toán, quyết toán thực hiện theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 13. Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 / 3 / 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính .
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN