Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2025. Trường hợp các quy định, văn bản được viện dẫn tại Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 2. Quy định chuyển tiếp a) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung công việc đã được phê duyệt. b) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện thì điều chỉnh bổ sung theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định hiện hành. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai căn cứ lập phương án giá theo quy định pháp luật về Giá. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận Như Điều 3; Văn phòng Chính phủ; Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm Thường trực Tình ủy; Thường trực HĐND tỉnh; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh; Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp; Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (Phòng Quản lý Công thông tin điện tử); Lưu: VT, KTNS, KTN. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Dã ký) Nguyễn Thị Hoàng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Đồng Nai thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp; công chức quản lý đất đai ở xã, phường (sau đây gọi chung là công chức cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác có liên đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định viết tắt 1. Giải thích thuật ngữ Khoanh đất quy định tại định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất). Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau: "Bộ/xã" tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã. "Khoanh/xã" tính cho sản phẩm là khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cho 01 xã trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. "Bộ/tỉnh" tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định của tỉnh Đồng Nai. "Thửa/tỉnh" tính cho sản phẩm là thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất của tỉnh Đồng Nai trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. "Khoanh/tỉnh" tính cho sản phẩm là khoanh kiểm kê chuyên đề của tỉnh Đồng Nai. 2. Quy định từ viết tắt STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Bản đồ địa chính BĐĐC 2 Biến động đất đai BĐĐĐ 3 Cơ sở dữ liệu CSDL 4 Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương ĐCV2 5 Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương ĐCV3 6 Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương ĐCV4 7 Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương ĐCV5 8 Định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức KTKT 9 Đơn vị tính sản phẩm ĐVT 10 Hiện trạng sử dụng đất HTSDĐ 11 Kiểm kê đất đai KKĐĐ 12 Thống kê đất đai TKĐĐ 13 Uỷ ban nhân dân UBND 14 Văn phòng đăng ký đất đai VPĐKĐĐ
Điều 5. Các bảng hệ số a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdx) STT Diện tích đất tự nhiên Hệ số Công thức tính 1 1000-8.000 0,89-0,95 Hệ số xã cần tính=0,89+(0,95-0,89)/(8000-1000)x(diện tích của xã cần tính-1000) 2 >8000-13.500 0,96-1,00 Hệ số xã cần tính=1,00+(1,00-0,96)/(13.500-8000)x(diện tích của xã cần tính-8000) 3 >13.500-20.000 1,01-1,06 Hệ số xã cần tính=1,01+(1,06-1,01)/(20.000-13.500)x(diện tích của xã cần tính-13.500) 4 >20.000-30.000 1,07-1,14 Hệ số xã cần tính=1,07+(1,14-1,07)/(30.000-20.000)x(diện tích của xã cần tính-20.000) 5 >30.000-45.000 1,15-1,27 Hệ số xã cần tính=1,15+(1,27-1,15)/(45.000-30.000)x(diện tích của xã cần tính-30.000) 6 >45.000-66.500 1,28-1,45 Hệ số xã cần tính=1,28+(1,45-1,28)/(66.500-45.000)x(diện tích của xã cần tính-45.000) b) Hệ số điều chỉnh khu vực cấp xã (Kx) STT Khu vực Hệ số 1 Các xã khu vực miền núi 0,9 2 Các xã khu vực đồng bằng 1 3 Các phường 1,2 c) Hệ số tỷ lệ bàn đồ cấp xã (Kxx) STT Tỷ lệ bản đồ Diện tích tự nhiên (ha) Kdx Công thức tính 1 1/5000 <=2.000 1 Hệ số Kdx của xã cần tính =1,0 >2.000-3.000 1,01-1,15 Kdx của xã cần tính=1,01+(1,15-1,01)/(3,000-2.000)x(diện tích của xã cần tính-2.000) 2 1/10000 3.000-7.000 0,95-1,00 Kdx của xã cần tính=0,95+(1,0-0,95)/(7,000-3.000)x(diện tích của xã cần tính-3.000) >7.000-10.000 1,01-1,15 Kdx của xã cần tính=1,01+(1,15-1,01)/(10,000-7.000)x(diện tích của xã cần tính-7.000) 10.000-12.000 1,16-1,25 Kdx của xã cần tính=1,16+(1,25-1,16)/(12,000-10.000)x(diện tích của xã cần tính-10.000) 3 1/25000 >12.000-20.000 0,95-1,00 Kdx của xã cần tính=0,95+(1,0-0,95)/(20.000-12.000)x(diện tích của xã cần tính-12.000) >20.000-50.000 1,01-1,15 Kdx của xã cần tính=1,01+(1,15-1,01)/(50,000-20.000)x(diện tích của xã cần tính-20.000) 50.000-100.000 1,16-1,25 Kdx của xã cần tính=1,16+(1,25-1,16)/(100,000-50.000)x(diện tích của xã cần tính-50.000)
Điều 6. Quy định về sử dụng định mức 1. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai; xã, phường (gọi chung là cấp xã). Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; khai thác thông tin tài liệu, số liệu của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau: 2.1. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc. b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường. Lao động kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. 2.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc). Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc). Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định kỹ thuật (nội dung, phương pháp, quy trình) tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định kỹ thuật mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THÔNG KÊ ĐẤT ĐAI
Chương I THỐNG KÊ ĐÁT ĐAI CẤP XÃ
Điều 7. Nội dung công việc 1. Công tác chuẩn bị: a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biển động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến. b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại
Chương I THỐNG KÊ ĐÁT ĐAI CẤP XÃ
Điều 20. Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai. 3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1
Chương I THỐNG KÊ ĐÁT ĐAI CẤP XÃ
Điều 22. Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Chương II THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH ĐỒNG NAI