Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ và tiêu chuẩn nhà ở công vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ và tiêu chuẩn nhà ở công vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở công vụ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bố trí cho thuê nhà ở công vụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở công vụ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bố trí cho thuê nhà ở công vụ.
Điều 3. Quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ 1. Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1
Điều 3. Quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ 1. Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1
Điều 45. Luật Nhà ở năm 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30 km trở lên tại khu vực còn lại.
Điều 45 Luật Nhà ở năm 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30 km trở lên tại khu vực còn lại.