Mục lục - 21 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2025. 2. Quy định chuyển tiếp: Các dự án lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được thẩm định, phê duyệt thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện nghiệm thu, quyết toán theo dự toán đã được phê duyệt. b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Gia Long UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) 105 05 12 2025 Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang áp dụng cho các công việc sau: a) Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh; b) Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã, phường trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Tuyên Quang; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT; Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Khoa học và Công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Công văn số 6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20 tháng 9 tháng 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương. 4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt 4.1. Giải thích thuật ngữ Xã (phường) chuẩn là xã (phường) được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Các tham số của xã được quy định tại khoản 5 phần này. 4.2. Quy định từ viết tắt 5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị cấp xã có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 10.000 ha), hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1. Mức cụ thể cho từng đơn vị cấp xã (Mqhx) tính theo công thức sau: Mqhx = MtbKdsKsKđt Trong đó: Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau: Ghi chú: - Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. - Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau: Ghi chú: - Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. - Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy. Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau: 6. Quy định về sử dụng định mức 6.1. Định mức này quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo; báo cáo tổng kết nhiệm vụ (nếu có); xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và các hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành. 6.2. Định mức lao động 6.2.1 Định mức lao động lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động là kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. 6.2.2. Thành phần định mức lao động gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT- BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ. 6.3. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 7. Các quy định khác 7.1. Định mức cho lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã được xác định trên cơ sở xã (phường) chuẩn theo quy định tại khoản 5 phần này. 7.2. Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược. Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 7.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ, được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 34. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT đã được sửa đổi tại khoản 2
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 35. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT đã được sửa đổi tại khoản 2
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 38. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT đã được sửa đổi tại khoản 2
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 39. và
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 40. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT đã được sửa đổi tại khoản 2
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 41. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT đã được sửa đổi tại khoản 2
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 42. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT đã được sửa đổi tại khoản 2
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 43. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT đã được sửa đổi tại khoản 2
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại