- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy định tại
khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo
quy định của pháp luật thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở.
8 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi
người kê khai đang thực tế sinh sống.
9 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan
Bảo hiểm xã hội chi trả.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật
mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh trường dân tộc nội trú công
lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
-- 3 of 73 --
4
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà……………là đối tượng10 ………….....
(Ký tên, đóng dấu)
10 Đối tượng thuộc mục kê khai số 7.
-- 4 of 73 --
5
Mẫu số 01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản
5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của
Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP11
1. Kính gửi12:………………………………………………………………………
2. Họ và tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân số: ………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại13:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Nghề nghiệp: .......................................................................................................
7. Tên cơ quan/đơn vị: ............................................................................................
8. Là đối tượng14: ...................................................................................................
11 Trường hợp các đối tượng này thuê nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì không phải
xác nhận điều kiện về thu nhập tại mục 9 Mẫu này.
12 Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận.
Trường hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng
ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
13 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi
người kê khai đang thực tế sinh sống.
14 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp
đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76
của Luật Nhà ở). Trường hợp đối tượng đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô
thị (nghỉ hưu);
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu
công nghiệp;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp vợ hoặc chồng của người kê khai thực hiện kê khai theo Mẫu này thì không phải kê khai đối tượng tại
mục 8.
-- 5 of 73 --
6
9. Tôi có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền
lương là…………… đồng/tháng (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng
liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………….là đối tượng15 ……………......……,
có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
theo Bảng tiền công/tiền lương là…….….....
đồng/tháng.
(Ký tên, đóng dấu)
15 Đối tượng thuộc mục kê khai số 8.
-- 6 of 73 --
7
Mẫu số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà
ở thuộc sở hữu của mình)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi16: Văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại đơn vị hành
chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường theo quy định của pháp luật đất đai17
(nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân)……..
2. Họ và tên:…………………..…………………………………………………...
3. Căn cước công dân số:……………….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
4. Nơi ở hiện
tại18:………………………………………………………………….
5. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ………………………………….…
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có): …………………………………………………..
Căn cước công dân số…………….…cấp ngày …/ …/ … tại…………………….
7. Đăng ký kết hôn số (nếu có)..……………………………………………………
8. Là đối
tượng19:…………………………………………………………………...
16 Văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường
theo quy định của pháp luật đất đai nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân.
17 Cụm từ “văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương” được thay thế bằng cụm từ “văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại đơn vị hành chính cấp xã
hoặc khu vực liên xã, phường theo quy định củ a pháp luật đất đai” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
18 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
19 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu
công nghiệp;
-- 7 of 73 --
8
9. Tôi và vợ/chồng tôi (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) tại tỉnh/Thành
phố………………… (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân)20.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy xác nhận về
điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp
xã/phường (hoặc khu vực liên xã/phường) ………………………thuộc
tỉnh/Thành phố……………………. (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân) về:
Ông/Bà……………………………..không có tên trong Giấy chứng nhận tại
tỉnh/Thành phố………(nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký tên, đóng dấu)
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức,
công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi
nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật
mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
20 Ghi rõ tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân.
-- 8 of 73 --
9
Mẫu số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở
nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi21: Ủy ban nhân dân xã/phường ………………………………………
2. Họ và tên:………………………..……………………………………………...
3. Căn cước công dân số:………………….. cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi ở hiện tại22:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú tại: ................................... ………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………….
Căn cước công dân số…………….cấp ngày …/ …/ … tại……………………….
7. Đăng ký kết hôn số (nếu có).……………………………………………………
8. Họ và tên các thành viên trong hộ gia đình23 (nếu có) …………………………
Căn cước công dân số…………..…….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
9. Là đối tượng24:………………………………………………………….……....
21 UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở đang cư trú theo hình thức đăng ký thường
trú đối với trường hợp người kê khai có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người
thấp hơn 15m2 sàn/người.
22 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
23 Chỉ liệt kê vợ/chồng của người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai
bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại
căn nhà đó.
24 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu
công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức,
công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi
nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật
mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
-- 9 of 73 --
10
10. Tôi hoặc vợ/chồng tôi (nếu có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) số:…………..…,
diện tích sàn sử dụng nhà ở……….m2, diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp
hơn 15m2 sàn/người25 tại tỉnh/Thành phố……………..…(nơi có dự án đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều
kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường…… về:
Ông/Bà……………………………..có tên trong Giấy chứng nhận số……….,
diện tích sàn sử dụng nhà ở….…m2, diện tích nhà ở bình quân đầu người
thấp hơn 15m2 sàn/người
(Ký tên, đóng dấu)
25 Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người kê khai Giấy xác nhận về điều
kiện nhà ở, vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người
đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
-- 10 of 73 --
11
Mẫu số 04. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
1. Kính gửi26:……………………………………………………………………...
2. Họ và tên:…………………………………..…………………………………..
3. Căn cước công dân số……………… cấp ngày...../..../...... tại…………………
4. Nơi ở hiện tại27:………………………………………………………………...
5. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Là đối tượng28: ...................................................................................................
7. Tôi có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền
lương là…………… đồng/tháng (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng
liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………………………………………......……,
có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
theo Bảng tiền công/tiền lương là…….….......
đồng/tháng.
(Ký tên, đóng dấu)
26 Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc.
27 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi
người kê khai đang thực tế sinh sống.
28 Ghi rõ người kê khai là đối tượng: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
-- 11 of 73 --
12
Mẫu số 05. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê
mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật
Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan
Bảo hiểm xã hội chi trả).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
1. Kính gửi: Công an29 ...........................................................................................
2. Họ và tên: ...........................................................................................................
3. Căn cước công dân số…………………….. cấp ngày …./.../... tại ....................
4. Nơi ở hiện tại30: ...................................................................................................
5. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: .........................................................
6. Tôi có thu nhập bình quân hàng tháng là ………............. đồng/tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm ....
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Công an cấp xã31
(Ký tên, đóng dấu)
29 Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
30 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi
người kê khai đang thực tế sinh sống.
31 Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo quy định
tại khoản 2 Điều 30 của
Nghị định số 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị định
số 261/2025/NĐ-CP.
-- 12 of 73 --
13
Mẫu số 06. Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông
qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC
THÔNG QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường32………………………………..………
2. Họ và tên:…………………………………..………………………………..….
3. Căn cước công dân số:……………… cấp ngày …./.../... tại……………………
4. Nơi ở hiện tại33:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú tại: ................................... ………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………….
Căn cước công dân số:……………...cấp ngày …./.../... tại………………………
Nghề nghiệp ……………………. Tên cơ quan (đơn vị) …………………………
7. Đăng ký kết hôn số (nếu có):.…………………………………………………..
8. Họ và tên của các thành viên trong hộ gia đình34:………………………………
Căn cước công dân số:……………cấp ngày …./.../... tại………………………...
9. Là đối tượng35…………………………………………………………………..
32 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông
qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đăng ký thường
trú.
33 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
34 Chỉ liệt kê vợ/chồng của người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua
Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có)
và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
35 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu
công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức,
công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác
-- 13 of 73 --
14
10. Tôi xin cam kết:
10.1. Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần
xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa36
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy tờ chứng minh
điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã
hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây
dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ủy ban nhân dân xã/phường…….. xác nhận Ông/Bà……. có đất ở nhưng
chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát.
(Ký tên, đóng dấu)
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
36 Theo quy định của pháp luật về cư trú.
-- 14 of 73 --
15
Mẫu số 07. Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại
tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC
TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ NƯỚC CHỈ ĐỊNH ĐỂ HỘ GIA
ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường37………………………………..………
2. Họ và tên:…………………………………..………………………………..….
3. Căn cước công dân số:……………… cấp ngày …./.../... tại……………………
4. Nơi ở hiện tại38:………………………………………………………………....
5. Đăng ký thường trú tại: ................................... ………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có): …………………………………………………..
Căn cước công dân số:……………...cấp ngày …./.../... tại………………………
Nghề nghiệp ……………………. Tên cơ quan (đơn vị) ………………………….
7. Đăng ký kết hôn số (nếu có):.…………………………………………………..
8. Họ và tên của các thành viên trong hộ gia đình39:………………………………
Căn cước công dân số:…………cấp ngày …./.../... tại…………………………….
9. Là đối tượng40…………………………………………………………………..
37 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ
chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đăng ký
thường trú.
38 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
39 Chỉ liệt kê vợ/chồng của người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua
Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có)
và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
40 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu
công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức,
công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
-- 15 of 73 --
16
10. Tôi xin cam kết:
10.1. Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần
xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa41
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy tờ chứng minh
điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ
định để hộ gia đình, cá nhân tự xây
dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ủy ban nhân dân xã/phường……..xác nhận Ông/Bà……có đất ở nhưng chưa
có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát.
(Ký tên, đóng dấu)
41 Theo quy định của pháp luật về cư trú.
-- 16 of 73 --
17
Phụ lục II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH MỨC CHUYÊN GIA VÀ ĐỊNH MỨC NGÀY
CÔNG CHUYÊN GIA THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CẤP TỈNH
(Kè m theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngà y 31/7/2024
củ a Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
I. Nguyên tắc áp dụng định mức
1. Các bảng số 01, 02, 03 hướng dẫn xác định mức chuyên gia và định mức
ngày công tối thiểu, tối đa để thực hiện các công việc xây dựng chương trình, kế
hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh của đơn vị tư vấn
2. Khi lập dự toán, các địa phương cần xác định cụ thể mức chuyên gia để
thực hiện các công việc nhưng không thấp hơn mức chuyên gia yêu cầu theo
hướng dẫn tại các bảng định mức.
3.42 Mức chuyên gia, đơn giá ngày công được chia theo 4 mức và ký hiệu
như sau: chuyên gia mức 1 (CG1), chuyên gia mức 2 (CG2), chuyên gia mức 3
(CG3), chuyên gia mức 4 (CG4) được xác định như quy định về mức lương của
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu do Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
4. Số lượng ngày công để thực hiện các công việc do các địa phương tự xác
định phù hợp với điều kiện thực tế, phù hợp với các yêu cầu cụ thể của địa phương
về xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nhưng phải đảm bảo nằm
trong khoảng định mức ngày công tối thiểu và định mức ngày công tối đa.
II. Định mức ngày công
1. Định mức ngày công thực hiện các công việc xây dựng chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh của đơn vị tư vấn
Bảng số 01. Mức chuyên gia và định mức ngày công thực hiện các công
việc xây dựng Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
STT Công việc Mức
chuyên gia
Định mức
ngày công
Tối
thiểu
Tối
đa
1 Chuẩn bị điều tra, khảo sát
1.1 Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu CG1, CG2,
CG3 10 40
42 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
-- 17 of 73 --
18
STT Công việc Mức
chuyên gia
Định mức
ngày công
Tối
thiểu
Tối
đa
1.2 Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu
ban đầu CG1, CG2 10 20
1.3 Xây dựng biểu mẫu thu thập số liệu, dữ
liệu, phiếu điều tra, …
CG1, CG2,
CG3 5 10
1.4 Lập kế hoạch điều tra, khảo sát thực tế CG1, CG2,
CG3, CG4 5 10
1.5 Các công việc khác có liên quan CG1, CG2,
CG3, CG4 30
2 Khảo sát thực tế
2.1 Khảo sát thực tế hiện trạng nhà ở (tính cho
1 đơn vị hành chính cấp xã 43)
CG1, CG2,
CG3 0,544 245
2.2 Điều tra, khảo sát nhu cầu về nhà ở (tính
cho 1 đơn vị hành chính cấp xã 46)
CG1, CG2,
CG3 0,547 248
43 Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông tư
số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
44 Định mức ngày công tối thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 2
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
45 Định mức ngày công tối đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2
Thông tư
số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
46 Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2
Thông tư số
09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
47 Định mức ngày công tối thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
48 Định mức ngày công tối đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 18 of 73 --
19
STT Công việc Mức
chuyên gia
Định mức
ngày công
Tối
thiểu
Tối
đa
2.3
Khảo sát thực tế xác định các khu vực dự
kiến phát triển nhà ở (tính cho 1 đơn vị
hành chính cấp xã 49)
CG1, CG2,
CG3 0,550 251
2.4
Các nội dung khảo sát thực tế khác có liên
quan (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp
xã52)
CG1, CG2,
CG3 253
3 Thu thập bổ sung số liệu, dữ liệu CG1, CG2,
CG3 10 20
4 Tổng hợp, xử lý số liệu, dữ liệu
4.1 Tổng hợp số liệu, dữ liệu CG1, CG2,
CG3 5 10
4.2 Xử lý số liệu, dữ liệu CG1, CG2 15 30
5 Xây dựng dự thảo chương trình
5.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát
triển nhà ở
CG1, CG2,
CG3, CG4 20 40
5.2 Nghiên cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên
địa bàn CG1, CG2 30 60
5.3 Nghiên cứu đánh giá kết quả phát triển nhà
ở
CG1, CG2,
CG3, CG4 20 40
5.4 Nghiên cứu dự báo nhu cầu và khả năng
cung ứng nhà ở
CG1, CG2,
CG3 20 40
49 Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông tư
số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
50 Định mức ngày công tối thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
51 Định mức ngày công tối đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
52 Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
53 Định mức ngày công tối đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
-- 19 of 73 --
20
STT Công việc Mức
chuyên gia
Định mức
ngày công
Tối
thiểu
Tối
đa
5.5
Nghiên cứu dự kiến diện tích đất ở theo dự
án bao gồm: nhà ở xã hội; nhà ở cho đối
tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
nhà ở để phục vụ tái định cư; nhà công vụ
của cơ quan trung ương, nhà công vụ của
địa phương; cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư (nếu có)
CG1, CG2,
CG3 20 40
5.6 Nghiên cứu xác lập các mục tiêu phát triển
nhà ở
CG1, CG2,
CG3 20 40
5.7 Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển
nhà ở
CG1, CG2,
CG3 20 40
5.8 Nghiên cứu xác định nhu cầu về nguồn
vốn để phát triển nhà ở
CG1, CG2,
CG3 20 40
5.9 Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện
chương trình
CG1, CG2,
CG3 40 80
5.10 Nghiên cứu xác định danh mục khu vực dự
kiến phát triển nhà ở 54
CG1, CG2,
CG3 30 60
5.11 Nghiên cứu đề xuất trách nhiệm của các
cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện
CG1, CG2,
CG3, CG4 5 10
5.12 Các nghiên cứu khác có liên quan CG1, CG2,
CG3, CG4 30
5.13 Tổng hợp, hoàn thiện nội dung dự thảo
chương trình
CG1, CG2,
CG3, CG4 5 10
6 Báo cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa
nội dung dự thảo chương trình
CG1, CG2,
CG3 30 60
7 Hoàn thiện sản phẩm CG1, CG2,
CG3, CG4 15 30
2. Định mức ngày công thực hiện các công việc xây dựng Kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh của đơn vị tư vấn
Bảng số 02. Mức chuyên gia và định mức ngày công thực hiện các
công việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
54 Cụm từ “theo đơn vị hành chính cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 2 của
Thông tư
số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
-- 20 of 73 --
21
STT Công việc Loại
chuyên gia
Định mức
ngày công
Tối
thiểu
Tối
đa
1 Chuẩn bị điều tra, khảo sát
1.1 Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu CG1, CG2,
CG3 10 40
1.2 Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu
ban đầu CG1, CG2 10 20
1.3 Xây dựng biểu mẫu thu thập số liệu, dữ
liệu, phiếu điều tra, …
CG1, CG2,
CG3 5 10
1.4 Lập kế hoạch điều tra, khảo sát thực tế CG1, CG2,
CG3, CG4 5 10
1.5 Các công việc khác có liên quan CG1, CG2,
CG3, CG4 30
2 Khảo sát thực tế
2.1 Khảo sát thực tế hiện trạng nhà ở (tính cho
1 đơn vị hành chính cấp xã 55)
CG1, CG2,
CG3 0,556 257
2.2 Điều tra, khảo sát nhu cầu về nhà ở (tính
cho 1 đơn vị hành chính cấp xã 58)
CG1, CG2,
CG3 0,559 260
55 Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
56 Định mức ngày công tối thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
57 Định mức ngày công tối đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
58Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông tư
số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
59 Định mức ngày công tối thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
60 Định mức ngày công tối đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 21 of 73 --
22
STT Công việc Loại
chuyên gia
Định mức
ngày công
Tối
thiểu
Tối
đa
2.3
Khảo sát thực tế, lập danh mục dự án phát
triển nhà ở đang triển khai, xác định tiến
độ, khả năng hoàn thành
CG1, CG2,
CG3 30
2.4
Khảo sát thực tế, lập danh mục khu vực dự
kiến phát triển nhà ở trong kỳ kế hoạch
(tính cho 1 đơn vị hành chính cấp xã 61)
CG1, CG2,
CG3 0,562 263
2.5
Khảo sát thực tế nhà chung cư cần lập kế
hoạch cải tạo, xây dựng lại (trường hợp có
tích hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà
cung cư)
CG1, CG2,
CG3 30
2.6
Các nội dung khảo sát thực tế khác có liên
quan (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp
xã64)
CG1, CG2,
CG3 265
3 Thu thập bổ sung số liệu, dữ liệu CG1, CG2,
CG3 10 20
4 Tổng hợp, xử lý số liệu, dữ liệu
4.1 Tổng hợp số liệu, dữ liệu CG1, CG2,
CG3 5 10
4.2 Xử lý số liệu, dữ liệu CG1, CG2 15 30
5 Xây dựng dự thảo kế hoạch
61 Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
62 Định mức ngày công tối thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
63 Định mức ngày công tối đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
64 Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
65 Định mức ngày công tối đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 22 of 73 --
23
STT Công việc Loại
chuyên gia
Định mức
ngày công
Tối
thiểu
Tối
đa
5.1 Nghiên cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên
địa bàn CG1, CG2 30 60
5.2 Nghiên cứu đánh giá kết quả phát triển nhà
ở
CG1, CG2,
CG3, CG4 20 40
5.3 Nghiên cứu xác định nhu cầu và khả năng
cung ứng nhà ở trong kỳ kế hoạch CG1, CG2 20 40
5.4 Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển
nhà ở
CG1, CG2,
CG3 20 40
5.5 Nghiên cứu xác định nhu cầu về nguồn
vốn để phát triển nhà ở
CG1, CG2,
CG3 20 40
5.6 Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện kế
hoạch CG1, CG2 40 80
5.7
Nghiên cứu xác định thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực
hiện dự án.
CG1, CG2,
CG3 30 60
5.8
Nghiên cứu đề xuất kế hoạch cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (trường hợp có tích
hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà
cung cư)
CG1, CG2,
CG3 40 80
5.9 Nghiên cứu đề xuất trách nhiệm của các
cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện
CG1, CG2,
CG3, CG4 5 10
5.10 Các nghiên cứu khác có liên quan CG1, CG2,
CG3, CG4 30
5.11 Tổng hợp, hoàn thiện nội dung dự thảo kế
hoạch
CG1, CG2,
CG3, CG4 5 10
6 Báo cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa
nội dung dự thảo kế hoạch
CG1, CG2,
CG3 30 60
7 Hoàn thiện sản phẩm CG1, CG2,
CG3, CG4 15 30
3. Định mức ngày công thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
Bảng số 03. Mức chuyên gia và định mức ngày công thực hiện các công việc
quản lý nghiệp vụ xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
-- 23 of 73 --
24
STT Công việc Loại
chuyên gia
Định mức
ngày công
Tối
thiểu
Tối
đa
1 Giám sát về tiến độ xây dựng chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở
CG1, CG2,
CG3, CG4 20 40
2 Giám sát về chất lượng nội dung chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở
CG1, CG2,
CG3 30 60
3 Nghiệm thu sản phẩm hoàn thành CG1, CG2,
CG3 5
III.66 (được bãi bỏ)
66 Phần này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của
Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10 tháng 11
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực thi hành
từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
-- 24 of 73 --
25
Phụ lục III
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Kè m theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngà y 31/7/2024
củ a Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
........., ngày ....... tháng ...... năm ...........
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
Số ............/HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015 ;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ -CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 98/2024/NĐ -CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư;
Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh/thành phố ….. ….. phê duyệt tại Quyết định số ….. ngày ….. tháng…..
năm …..;
Căn cứ…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..……
Hai bên chúng tôi gồm:
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOẶC ĐƠN VỊ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO BỐ
TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên bán):
- Tên đơn vị: ....................................................................................................
- Người đại diện theo pháp luật: ......................................................................
- Địa chỉ liên hệ: ..............................................................................................
- Nơi ở hiện tại67:.............................................................................................
- Điện thoại: ............................................Fax (nếu có): ..................................
- Số tài khoản: ..........................................tại Ngân hàng: ...............................
- Mã số thuế: ....................................................................................................
67 Ghi theo pháp luật về cư trú
-- 25 of 73 --
26
BÊN ĐƯỢC BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên
mua):
Là chủ sở hữu căn hộ chung cư/ nhà ở riêng lẻ số…..thuộc Nhà chung cư/
Khu chung cư………………..tại địa chỉ………………………………………….
- Đại diện bởi Ông (Bà):……………………………………………………..
- Số định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu………………………….………....
- Và vợ hoặc chồng (nếu có) là: …………………………………………......
- Số định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu:……………………… ……………
- Nơi ở hiện tại68: ............................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: ..............................................................................................
- Điện thoại: ............................................Fax (nếu có) ....................................
- Số tài khoản: ....................................... tại Ngân hàng: ..................................
- Mã số thuế: ....................................................................................................
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở tái định cư với
các nội dung sau đây: