Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS và THPT huyện Lộc Bình CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS và THPT huyện Lộc Bình với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS và THPT huyện
Lộc Bình.
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn.
3. Chủ đầu tư: Sở Giáo dục và Đào tạo.
2
4. Mục tiêu đầu tư và quy mô đầu tư
4.1. Mục tiêu đầu tư: đầu tư xây dựng Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS và THPT huyện Lộc Bình nhằm đáp ứng yêu cầu dạy và học của nhà trường để đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, phục vụ hiệu quả cho công tác dạy và học của cán bộ, giáo viên và học sinh nhà trường. 4.2. Quy mô đầu tư: xây mới 01 công trình xây dựng, cao 01 tầng, diện tích xây dựng = diện tích sàn = 164m2. Trong đó: bố trí 01 phòng học bộ môn (phòng giáo dục văn hóa dân tộc) diện tích 49m2; 01 phòng kho chứa lương thực diện tích 49m2; hành lang trước chiều rộng 2,4m (theo tim tường).
5. Tổ chức khảo sát, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng: Công ty cổ
phần Đầu tư và Phát triển Thành Nam.
6. Địa điểm xây dựng: trong khuôn viên khu đất do Trường Phổ thông
dân tộc nội trú THCS và THPT huyện Lộc Bình tại thị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình.
7. Nhóm dự án; loại, cấp công trình: dự án nhóm C, loại công trình dân
dụng, cấp III.
8. Danh mục quy chuẩn tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn
- QCVN 10:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng công trình để đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng. - QCXDVN 05:2008/BXD Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe. - QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình; Quy chuẩn Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD. - QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy hoạch xây dựng. - QCVN 02:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng. - TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. - TCVN 5573:2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 6477:2016 Gạch bê tông. - TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động -Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 9207:2012 Đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 7114-1:2008 ISO 8995-1:2022 Ecgônômi Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 1: Trong nhà. 3 - TCVN 4513:1998 Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 5687:2024 Thông gió và điều hòa không khí - Yêu cầu thiết kế. - TCVN 5575:2012 Kết cấu thép-Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 8794:2011 Trường Trung học - Yêu cầu thiết kế. - TCVN 2622: 1995 Phòng cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế. - TCVN 3890:2023 Phòng cháy chữa cháy-phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí. - Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 23/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các Trường THCS&THPT, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
9. Nội dung, các giải pháp thiết kế
- Công trình cao 01 tầng, kích thước theo tim tường (14,4x9,6)m, mặt bằng hình chữ nhật, chiều cao tôn nền 0,45m so với mặt sân, chiều cao tầng 3,6m, chiều cao mái 2,1m, chiều cao nhà 5,7m (tính từ cốt +0.00 đến đỉnh mái). Hành lang phía trước rộng 2,4m. Bước gian rộng 7,2m; bước cột rộng 3,6m. Mái dốc lợp tôn dày 0,4m. - Móng sử dụng móng băng bê tông cốt thép mác 250 kết hợp với tường móng xây bằng gạch không nung, vữa xi măng cát mác 50. Toàn bộ hệ khung chịu lực gồm cột, dầm, sàn, sàn mái bằng bê tông cốt thép mác 250, sàn mái dày 10cm, kết cấu đỡ mái bằng xà gồ thép hộp (40x80x1,4)mm gác lên tường thu hồi. - Nền nhà, hành lang lát gạch ceramic, kích thước (60x60)cm. Tường, cột, dầm, trần trát bằng vữa xi măng cát mác 75, dày 1,5cm. Bậc tam cấp láng granitô. Cửa đi, cửa sổ, vách kính bằng thép sơn tĩnh điện, kính dán trắng dày 5mm, hoa sắt cửa sổ bằng thép vuông đặc (12x12)mm. Trong và ngoài nhà lăn sơn 1 nước lót, 2 nước phủ. - Nguồn điện được lấy từ cột điện hạ thế (hiện trạng đã có nằm trong khuôn viên của trường) phía sau trục 5(A-C) của công trình xây mới, cấp điện đến tủ điện tổng đặt tại hành lang trục (1-2):(A-B) bằng dây cáp loại CU/XLPE/PVC (2x25)mm2 đi nổi (vị trí điểm đấu nối cách công trình 15m); từ tủ điện tổng dùng dây PVC (2x66)mm2 luồn trong ống nhựa xoắn d=21mm đi ngầm tường đến tủ điện phòng; từ tủ phòng đến các ổ cắm dùng dây PVC (2x2,5)mm2, đến các thiết bị chiếu sáng và quạt dùng dây PVC (2x1,5)mm2 luồn trong ống nhựa xoắn d=16mm đi ngầm tường. Chiếu sáng các phòng bằng đèn tuyp đôi 2x18W dài 1,2m, chiếu sáng hành lang bằng đèn ốp trần D200 bóng led 18W; thông gió nhân tạo dùng quạt trần sải cánh 1,4m công suất 80W. - Sử dụng kim thu sét bằng thép tròn đường kính d=16mm dài 1,0m đặt trên đỉnh mái công trình; dây hàn nối các đầu xà gồ, dây dẫn sét dùng thép tròn, đường kính d=10mm; bãi cọc tiếp địa cách công trình 2m, khoảng cách giữa các 4 cọc là 3,6m; cọc tiếp địa sử dụng thép hình chữ L(63x63x6)mm dài 2,5m; hàn nối các cọc tiếp địa bằng thép tròn đường kính d=20mm; điện trở nối đất Rnđ ≤ 10Ω. - Nước mưa từ mái chảy xuống sê nô và được thu bởi đường ống nhựa PVC đường kính d=90m thoát xuống sân chảy theo độ dốc tự nhiên. - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: bố trí 01 tủ chứa bình chữa cháy bằng thép, kích thước mỗi tủ (650x800x200)mm, chứa 02 bình chữa cháy loại MFZ4 và 02 bình khí MT3 tại vị trí hành lang trục (1-2) (A-B), kết hợp nội quy, tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy đồng bộ.
10. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng: 1.100.000.000 đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng: 797.831.065 đồng; - Chi phí quản lý dự án: 25.456.721 đồng; - Chi phí tư vấn: 235.476.997 đồng; - Chi phí khác: 40.569.174 đồng; - Chi phí dự phòng: 666.043 đồng.
11. Thời gian thực hiện dự án: năm 2024 - 2026.
12. Nguồn vốn đầu tư: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
13. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng: chủ đầu tư thuê tư vấn
quản lý dự án.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 211/TTr-SXD
ngày 31/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ban Kinh tế - Ngân sách (HĐND tỉnh); - Các PVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm Thông tin; - Lưu: VT, KT(CVĐ). KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Xuân Huyên
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.