Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chính
1. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
a) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình (có điểm gốc của hệ tọa độ là điểm giao cắt
giữa kinh tuyến trục và xích đạo, có giá trị tọa độ trục X = 0 km, giá trị tọa độ
trục Y = 500 km) thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa là
6,0 km x 6,0 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000. Kích
thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 là 60 cm
x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3.600 hécta (ha) trên thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X,
03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính;
b) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước trên thực địa là 3,0 km x 3,0 km, tương ứng với một
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 là 60 cm x 60 cm, tương ứng với diện
tích là 900 ha trên thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của
điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính;
-- 3 of 106 --
4
c) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước trên thực địa 1,0 km x 1,0 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:2.000 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2.000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông;
d) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước trên thực địa 0,5 km x 0,5 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:1.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:1.000 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 bao
gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông;
đ) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước trên thực địa 0,25 km x 0,25 km, tương ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 16 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn;
e) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2.000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước trên thực địa 0,1 km x 0,1 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,0 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 100 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông;
g) Việc chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính thực hiện theo
quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
-- 4 of 106 --
5
2. Tờ bản đồ địa chính xác định như sau:
a) Các mảnh bản đồ địa chính quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp
mở rộng khung quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này được biên tập mỗi
mảnh thành một tờ bản đồ địa chính;
b) Tên gọi của tờ bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); tên của đơn vị hành
chính huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành
phố trung ương (sau đây gọi là cấp huyện) và tên của đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); số hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ
tự của tờ bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã;
c) Số thứ tự tờ bản đồ của các tỷ lệ được đánh bằng số Ả rập liên tục từ 1
đến hết trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; thứ tự đánh số theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, các
tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau.
3. Việc ghi nhận phát sinh tờ bản đồ mới hoặc thay đổi trong phân mảnh,
đánh số thứ tự tờ bản đồ thực hiện như sau:
a) Trường hợp phát sinh mảnh bản đồ địa chính do đo đạc lập mới bản đồ
địa chính thì số thứ tự tờ bản đồ địa chính mới được đánh số tiếp theo số thứ tự
của tờ bản đồ có số thứ tự lớn nhất trong đơn vị hành chính cấp xã;
b) Trường hợp đo đạc lập lại bản đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ
bản đồ đã có và việc phân mảnh bản đồ trước đó phù hợp quy định tại khoản 1