Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Thông tư29/2026/TT-BYT

29/2026/TT BYT 06/07/2026

⚠ Title from source is generic - open the original PDF for full content.

Số: /2026/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về thực hành công tác xã hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 110/2024/NĐ- CP về công tác xã hội về:

1. Thực hành công tác xã hội tại điểm b khoản 1 Điều 45;

2. Cập nhật kiến thức công tác xã hội tại Điều 34;

3. Hướng dẫn xây dựng khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến

thức công tác xã hội tại khoản 2 Điều 37.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ sở thực hành công tác xã hội;

2. Cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội;

3. Người thực hành công tác xã hội, người hành nghề công tác xã hội;

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Điều 3. Xây dựng nội dung thực hành

1. Thực hành công tác xã hội được thực hiện tại các đơn vị, cơ sở có cung

cấp dịch vụ công tác xã hội theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Nghị định 2 số 110/2024/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là cơ sở thực hành công tác xã hội). Cơ sở thực hành công tác xã hội xây dựng nội dung thực hành công tác xã hội.

2. Nội dung thực hành công tác xã hội bao gồm:

a) Đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội; b) Năng lực, trình độ chuyên môn về công tác xã hội; c) Kỹ năng thực hành về công tác xã hội; d) Kỹ năng truyền thông, vận động nguồn lực, kết nối thực hiện các hoạt động công tác xã hội; đ) Kỹ năng phối hợp thực hiện các hoạt động công tác xã hội.

3. Nội dung cơ bản thực hành công tác xã hội cụ thể quy định tại Phụ lục

01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Thời gian thực hành công tác xã hội

1. Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, tương

ứng với 800 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.

2. Thời gian thực hành đối với trình độ cao đẳng từ đủ 09 tháng, tương ứng

với 650 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.

3. Thời gian thực hành đối với trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng, tương ứng

với 500 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.

4. Cơ sở thực hành công tác xã hội và người thực hành sắp xếp thời gian

hợp lý trên cơ sở thỏa thuận để bảo đảm thực hành đủ nội dung thực hành theo quy định, không bắt buộc phải thực hành đủ thời gian theo giờ hành chính hoặc giờ làm việc của cơ sở.

5. Trong quá trình thực hành công tác xã hội, người thực hành được tham

gia tập huấn các quy định pháp luật về công tác xã hội, an sinh xã hội, chuyên môn về công tác xã hội, đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội, kỹ năng giao tiếp và ứng xử của người hành nghề công tác xã hội với tổng thời lượng là 10 buổi (mỗi buổi 04 tiết học; 1 giờ thực hành được tính là 1 tiết học). Thời gian tập huấn được tính vào tổng thời gian thực hành công tác xã hội. Người thực hành công tác xã hội tham gia tập huấn phải cung cấp tài liệu minh chứng cho cơ sở thực hành để làm cơ sở tính thời gian thực hành công tác xã hội.

Điều 5. Xây dựng kế hoạch hướng dẫn thực hành

1. Dựa trên tổng hợp nhu cầu của người thực hành, khả năng tiếp nhận

người thực hành, cơ sở thực hành công tác xã hội xây dựng kế hoạch hướng dẫn thực hành trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.

2. Kế hoạch hướng dẫn thực hành bao gồm số lượng người thực hành mà cơ

sở có thể tiếp nhận trong năm, số lượng và danh sách người hướng dẫn thực hành.

3. Cơ sở thực hành công tác xã hội gửi kế hoạch hướng dẫn thực hành công

tác xã hội hằng năm đến cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 02 hằng năm để tổng hợp, theo dõi và quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành. Đồng thời, cơ sở thực hành công tác xã hội phải đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ sở đó (nếu có). 3

Điều 6. Hướng dẫn thực hành

1. Cơ sở tổ chức việc thực hành công tác xã hội được thực hiện theo Điều

36 Nghị định số 110/2024/NĐ-CP. Trường hợp có nhiều người hướng dẫn thực hành cho một người thực hành thì người đứng đầu cơ sở thực hành công tác xã hội phải phân công rõ phạm vi hướng dẫn và thời gian hướng dẫn thực hành cụ thể của từng người hướng dẫn thực hành. Người hướng dẫn thực hành hướng dẫn nội dung nào thì phải nhận xét theo nội dung đó.

2. Việc cấp Giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội theo Mẫu số

05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP. Chương III CẬP NHẬT KIẾN THỨC CÔNG TÁC XÃ HỘI

Điều 7. Cơ sở, nội dung cập nhật kiến thức công tác xã hội

1. Cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội là cơ sở thực hành công tác xã

hội và cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

2. Nội dung cập nhật kiến thức công tác xã hội thực hiện theo Phụ lục 02

ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Các trường, trung tâm, cơ sở đào tạo về công tác xã hội (sau đây gọi là

cơ sở đào tạo) xây dựng và ban hành khung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Quy trình xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội thực hiện như sau: a) Xác định nhu cầu, nội dung cập nhật: Cơ sở đào tạo tiến hành khảo sát, xác định nội dung để xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội. Việc xác định nhu cầu cập nhật kiến thức được thực hiện trên cơ sở khảo sát nhu cầu của người hành nghề công tác xã hội, yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp, các quy định pháp luật ban hành và định hướng phát triển chuyên môn trong lĩnh vực công tác xã hội; b) Thành lập Ban hoặc Tổ soạn thảo chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội: Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập Ban hoặc Tổ soạn thảo chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội. Số lượng thành viên Ban hoặc Tổ soạn thảo do Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Thành viên Ban hoặc Tổ soạn thảo phải đáp ứng các điều kiện sau: Có trình độ đại học trở lên thuộc ngành công tác xã hội hoặc ngành, lĩnh vực phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng; Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu hoặc hành nghề công tác xã hội; Ưu tiên người đã tham gia xây dựng chương trình, giáo trình hoặc tài liệu chuyên môn liên quan; c) Tổ chức xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội: Ban hoặc Tổ soạn thảo chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng 4 cập nhật kiến thức công tác xã hội xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội; d) Thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội: Người đứng đầu cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội. Hội đồng thẩm định có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 05 thành viên gồm Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các ủy viên. Thành viên Hội đồng thẩm định không được là thành viên Ban hoặc Tổ soạn thảo chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội. Chương trình, tài liệu được thông qua khi có từ hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng tham dự đồng ý. Sau khi có kết luận của Hội đồng thẩm định, Ban hoặc Tổ soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện chương trình, tài liệu trước khi trình Người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét ban hành; đ) Ban hành chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội: Người đứng đầu cơ sở đào tạo ký quyết định ban hành chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội sau khi được Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại điểm d khoản này; công bố công khai chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội trên Trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có). Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội được rà soát, cập nhật định kỳ tối thiểu 03 năm một lần hoặc khi có thay đổi quan trọng về chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ và thực tiễn nghề công tác xã hội.

Điều 8. Cập nhật kiến thức công tác xã hội bằng hình thức tham gia

các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về công tác xã hội

1. Khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về công tác xã hội là các khóa đào tạo

sử dụng chương trình, tài liệu đào tạo được xây dựng, thẩm định và ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội được sử dụng các chương trình, tài liệu của cơ sở khác đã được ban hành sau khi được cơ sở đó đồng ý bằng văn bản.

2. Hình thức tổ chức: trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực

tuyến.

3. Cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội xây dựng kế hoạch tổ chức các

khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có) trước khi tổ chức.

4. Người đứng đầu cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội lựa chọn và bố

trí đội ngũ giảng viên, chuyên gia về công tác xã hội hoặc phối hợp với cơ sở khác để đáp ứng theo yêu cầu của chương trình đào tạo.

5. Người hành nghề công tác xã hội tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở

nước ngoài về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội.

6. Chứng nhận tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: Người hành

nghề sau khi hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn được Người đứng đầu 5 cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội tính giờ tín chỉ và cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

Điều 9. Cập nhật kiến thức công tác xã hội bằng hình thức tham gia

hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội

1. Hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội do cơ sở quy định tại

khoản 4 Điều 34 Nghị định số 110/2024/NĐ-CP chủ trì tổ chức hoặc phối hợp, tham gia.

2. Hình thức tổ chức: trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.

3. Chứng nhận tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm: Người hành nghề công

tác xã hội tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm được Người đứng đầu cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội tính giờ tín chỉ và cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội theo quy định tại Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

Điều 10. Cập nhật kiến thức công tác xã hội bằng hình thức tham gia

biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về công tác xã hội

1. Người hành nghề công tác xã hội chủ trì hoặc tham gia ban hoặc tổ

chuyên môn biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về công tác xã hội và được đơn vị chủ trì soạn thảo ban hành.

2. Chứng nhận tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu

chuyên môn: Người hành nghề công tác xã hội được Người đứng đầu cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội tính giờ tín chỉ và cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội theo quy định tại Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

Điều 11. Cập nhật kiến thức công tác xã hội bằng hình thức thực hiện

các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về công tác xã hội

1. Cập nhật kiến thức công tác xã hội bằng hình thức thực hiện các nghiên

cứu khoa học thuộc nội dung hành nghề: a) Người hành nghề công tác xã hội chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chủ trì hoặc tham gia sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, viết bài báo khoa học trong và ngoài nước có nội dung về công tác xã hội, phù hợp với nội dung hành nghề. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được Hội đồng nghiệm thu kết quả đánh giá đạt yêu cầu hoặc có quyết định công nhận kết quả; sáng kiến, cải tiến kỹ thuật đã được công nhận; bài báo khoa học đã được công bố trên các tạp chí khoa học, bản tin, đặc san ở trong và ngoài nước; b) Chứng nhận thực hiện các nghiên cứu khoa học: Người hành nghề công tác xã hội được Người đứng đầu cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội tính giờ tín chỉ và được cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội theo quy định Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

2. Cập nhật kiến thức công tác xã hội bằng hình thức giảng dạy về công tác

xã hội thuộc nội dung hành nghề: 6 a) Người hành nghề công tác xã hội được phân công hoặc mời tham gia giảng dạy các khóa đào tạo cấp văn bằng hoặc các khóa đào tạo để cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận trong lĩnh vực công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội; b) Chứng nhận tham gia giảng dạy về công tác xã hội: Người hành nghề công tác xã hội tham gia giảng dạy về công tác xã hội thuộc nội dung hành nghề được Người đứng đầu cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội tính giờ tín chỉ đã tham gia giảng dạy và cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội theo quy định tại Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

Điều 12. Cập nhật kiến thức công tác xã hội bằng hình thức tự cập nhật

kiến thức công tác xã hội và các hình thức khác

1. Hình thức tự cập nhật kiến thức công tác xã hội và các hình thức khác

bao gồm: a) Người hành nghề công tác xã hội tham gia hướng dẫn luận văn, luận án phù hợp với nội dung hành nghề và luận văn, luận án đó được Hội đồng đánh giá luận văn, luận án thông qua; b) Người hành nghề công tác xã hội tham gia Hội đồng đánh giá luận văn, luận án; Hội đồng chuyên môn thẩm định chương trình và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề.

2. Người hành nghề công tác xã hội cập nhật kiến thức công tác xã hội bằng

hình thức tự cập nhật kiến thức công tác xã hội và các hình thức khác được Người đứng đầu cơ sở chủ trì các hoạt động hoặc quản lý trực tiếp người hành nghề tính giờ tín chỉ và cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội theo quy định Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

Điều 13. Quy đổi sang giờ tín chỉ và giấy chứng nhận tham gia cập nhật

kiến thức công tác xã hội

1. Việc quy đổi sang giờ tín chỉ của các hình thức cập nhật kiến thức công

tác xã hội được thực hiện theo Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với việc cập nhật kiến thức công tác xã hội của người hành nghề

công tác xã hội do cơ sở nước ngoài tổ chức: Việc xác nhận thời gian tham gia cập nhật kiến thức công tác xã hội do Người đứng đầu cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội tính giờ tín chỉ và cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội theo quy định tại Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP. Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của người thực hành và người tham gia cập nhật

kiến thức xã hội

1. Tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở thực hành công tác xã hội, cơ sở cập

nhật kiến thức xã hội và tuân theo sự hướng dẫn của người hướng dẫn thực hành. 7

2. Bảo đảm an toàn cho đối tượng được cung cấp dịch vụ công tác xã hội

trong quá trình thực hành, giữ bí mật thông tin của đối tượng, cơ sở thực hành công tác xã hội trong quá trình thực hành.

3. Không được tự ý thực hiện các hoạt động chuyên môn cung cấp dịch vụ

công tác xã hội cho đối tượng khi chưa được người hướng dẫn thực hành cho phép, trừ trường hợp khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn, bí mật thông tin của đối tượng.

Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở thực hành công tác xã hội

1. Tổ chức hoạt động hướng dẫn thực hành theo nội dung và kế hoạch

hướng dẫn thực hành của cơ sở.

2. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày người thực hành được cấp

giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội, cơ sở thực hành công tác xã hội phải gửi cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh sách các đối tượng đã được cấp giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội để theo dõi, quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ sở các thông tin người thực hành, bao gồm cả người hướng dẫn thực hành và thời gian người đó thực hành tại cơ sở (Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; đơn vị công tác; thời gian thực hành).

Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội

1. Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và tạo điều kiện để người hành nghề

công tác xã hội được cập nhật kiến thức công tác xã hội; theo dõi, quản lý; xác nhận và tính giờ tín chỉ, tiết học cho người hành nghề tham gia cập nhật kiến thức công tác xã hội.

2. Phân công cán bộ phụ trách, quản lý hoạt động cập nhật kiến thức công

tác xã hội của cơ sở.

3. Tổ chức hoạt động cập nhật kiến thức công tác xã hội theo quy định tại

Thông tư này và chịu trách nhiệm về chất lượng cập nhật kiến thức công tác xã hội do cơ sở thực hiện.

4. Quản lý và lưu trữ hồ sơ, chương trình và tài liệu các khóa đào tạo, bồi

dưỡng ngắn hạn, hồ sơ hội nghị, hội thảo, tọa đàm cập nhật kiến thức công tác xã hội của cơ sở; quản lý việc cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội theo đúng quy định của Thông tư này. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2026.

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với trường hợp người thực hành công tác xã hội đã được cấp Giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội theo quy định tại Nghị định số 110/2024/NĐ-CP thì không phải thực hành lại. Người đang trong quá trình thực 8 hành công tác xã hội trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hành theo quy định tại Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.

Căn cứ Nghị định số 110/2024/NĐ-CP của Chính phủ về công tác xã hội;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về thực hành công tác xã

hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Cục Bảo trợ xã hội có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, phổ biến, tuyên

truyền và triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện Thông tư

này tại địa phương. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này trong phạm vi phụ trách; kiểm tra tình hình việc tổ chức thực hành công tác xã hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội trên địa bàn quản lý.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế và các cơ

quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Y tế (Cục Bảo trợ xã hội) để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo); - Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, BTXH, PC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Liên Hương PHỤ LỤC 01 NỘI DUNG CƠ BẢN THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BYT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế) STT NỘI DUNG THỰC HÀNH TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO Trung cấp, cao đẳng Đại học trở lên

1. Đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội

a) Các nguyên tắc cơ bản của công tác xã hội. Có Có b) Các yêu cầu về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Có Có c) Kỷ luật nghề nghiệp. Có Có

2. Chuyên môn về công tác xã hội

a) Kỹ năng, nghiệp vụ công tác xã hội trong phạm vi nội dung thực hành. Có Có b) Lý thuyết và phương pháp thực hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội phù hợp. Có Có c) Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đư

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。