Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định46/2024/QĐ-UBND· 25/12/2024

Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở cũ thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2 của Quyết định số 11/2024/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ. a) Trường hợp quỹ nhà ở công vụ không đáp ứng được tiêu chuẩn diện tích theo Quyết định số 11/2024/QĐ-TTg thì bố trí vào căn hộ, căn nhà nhỏ hơn, nhưng diện tích sàn xây dựng của căn hộ bố trí không được nhỏ hơn 2/3 lần diện tích sử dụng tối thiểu tương ứng với tiêu chuẩn nhà ở công vụ của đối tượng đó. b) Trường hợp không đủ nhà ở công vụ để bố trí mỗi người một căn hộ, căn nhà thì bố trí chung nhiều người một căn hộ, căn nhà, nhưng diện tích sử dụng bình quân của mỗi người không được nhỏ hơn 1/4 lần diện sử dụng tối thiểu tương ứng với tiêu chuẩn nhà ở công vụ của đối tượng đó.

Điều 75. của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.

Điều 7. Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công 1. Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công quy định tại khoản 1

Điều 66. Nghị định số 95/2024/NĐ-CP thì áp dụng Bảng giá chuẩn quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Bảng giá chuẩn thuê nhà ở cũ). a) Khu vực trung tâm, cận trung tâm, ven nội trong đô thị quy định tại Biểu số 2 của Bảng giá chuẩn thuê nhà ở cũ được xác định theo quy định tại

Điều 8. Quy định này. b) Việc giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại khoản 3

Điều 66. Nghị định số 95/2024/NĐ-CP được thực hiện theo quy định

Điều 9. Quy định này. c) Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tại khoản này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trung tâm Quản lý nhà và chung cư, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng căn cứ các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với tiền thuê nhà thuộc tài sản công theo quy định. 2. Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công quy định tại khoản 2

Điều 66. Nghị định số 95/2024/NĐ-CP áp dụng như giá thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công được xác định theo công thức quy định tại điểm b khoản 1

Điều 31. Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, cụ thể: Trong đó: a) G t : là giá cho thuê 01m 2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m 2 /tháng). b) V đ : là tổng chi phí đầu tư xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình nhà ở xã hội) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê theo nguyên tắc bảo toàn vốn. b) T đ : là tổng chi phí đầu tư xây dựng để xây dựng diện tích nhà ở thuộc tài sản công, được xác định như sau: - Đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công đã được cải tạo, xây dựng lại, T đ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa được quyết toán thì T đ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với trường hợp nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại hoặc đã được cải tạo xây dựng lại trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nhưng không có hoặc thất lạc hồ sơ cải tạo, xây dựng lại thì T đ được xác định căn cứ theo Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố năm 2013 tương ứng với loại nhà, công trình của nhà cũ đó; trường hợp đã được cải tạo xây dựng lại từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 nhưng không có hoặc thất lạc hồ sơ cải tạo, xây dựng lại thì T đ được xác định căn cứ theo Suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố đang có hiệu lực tại thời điểm xây dựng, nếu không xác định được thời điểm xây dựng thì T đ được xác định căn cứ theo Suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố có hiệu lực tại thời điểm tính giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công theo khoản này. c) r (%/năm): là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người quyết định đầu tư quyết định. Trường hợp nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại hoặc đã được cải tạo xây dựng lại nhưng không có hoặc thất lạc hồ sơ cải tạo, xây dựng lại thì được lấy r = 05%/năm. d) n: là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng nhà ở cũ như sau: + Nhà ở cũ được tạo lập trước ngày 05/7/1994 và chưa được cải tạo, xây dựng lại nhưng bố trí sử dụng từ ngày 05/7/1994, lấy n = 40 năm; + Nhà ở cũ được tạo lập trước ngày 05/7/1994 và đã được cải tạo, xây dựng lại trước ngày 01/01/1995, lấy n = 40 năm; + Nhà ở cũ được tạo lập hoặc cải tạo, xây dựng lại từ ngày 01/01/1995, lấy n = 40 năm - [(năm tạo lập hoặc cải tạo, xây dựng lại) - 1995]. Trường hợp n nhỏ hơn 20 năm thì lấy n = 20 năm. + Trường hợp không xác định được thời điểm tạo lập hoặc cải tạo, xây dựng lại nhà ở cũ thì lấy n = 20 năm. đ) B t : là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng (=) 0,1% nhân (x) với T đ . e) S t : là diện tích sử dụng nhà ở cho thuê. g) K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở các tầng của một khối nhà bằng 1, được xác định theo hệ số phân bổ các tầng quy định tại điểm c Mục 4 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. h) GTGT: thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế. i) Số 12: Là số tháng tính trong 01 năm. 3. Trung tâm Quản lý nhà và chung cư, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng căn cứ quy định tại Điều này này xác định giá cho thuê nhà ở cũ để ký hợp đồng cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định.

Điều 8. Cách xác định các khu vực trong đô thị 1. Đối với thành phố Nha Trang: a) Khu vực trung tâm bao gồm các phường: Lộc Thọ, Vạn Thạnh, Phước Hòa, Tân Tiến, Phước Hải, Phương Sài. b) Khu vực cận trung tâm bao gồm các phường còn lại. c) Khu vực ven nội thành, nội thị xã bao gồm các xã. 2. Đối với thị xã, thành phố không thuộc khoản 1 Điều này: a) UBND thị xã, thành phố có trách nhiệm xác định ít nhất 01 phường làm khu vực trung tâm đô thị của thị xã, thành phố; b) Khu vực cận trung tâm là các phường còn lại. c) Khu vực ven nội thành, nội thị xã bao gồm các xã. 3. Đối với các huyện: a) UBND huyện có trách nhiệm xác định ít nhất 01 khu phố làm khu vực trung tâm đô thị của thị trấn; b) Khu vực cận trung tâm là các khu vực khác của thị trấn.

Điều 9. Điều chỉnh giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công 1. Tỷ lệ điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại khoản 3

Điều 66. Nghị định số 95/2024/NĐ-CP được xác định theo Bảng sau: Năm sử dụng Tỷ lệ giảm giá cho thuê nhà ở cũ Từ 10 năm đến dưới 15 năm Từ 15 năm đến dưới 20 năm Từ 20 năm đến dưới 30 năm Từ 30 năm đến dưới 40 năm Từ 40 năm trở lên Cấp I, Biệt thự 0 0,05 0,1 0,2 0,3 Cấp II 0 0,1 0,2 0,3 0,3 Cấp III 0,1 0,2 0,3 0,3 0,3 Cấp IV (01 tầng) 0,2 0,3 0,3 0,3 0,3 Nhà tạm 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 2. Đơn giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công sau khi điều chỉnh giảm giá theo quy định tại khoản 3

Điều 66. Nghị định số 95/2024/NĐ-CP như sau: Đơn giá cho thuê 01 m 2 diện tích sử dụng nhà ở theo Bảng giá chuẩn thuê nhà ở cũ x Tỷ lệ giảm giá thuê nhà ở cũ quy định tại khoản 1 Điều này 3. Trường hợp Nhà nước điều chỉnh tiền lương thì Trung tâm Quản lý nhà và chung cư, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng điều chỉnh giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công quy định tại khoản 1

Điều 66. Nghị định số 95/2024/NĐ-CP tương ứng với tỷ lệ điều chỉnh tiền lương theo quy định tại khoản 3

Điều 66. Nghị định số 95/2024/NĐ-CP như sau: a) Hệ số điều chỉnh = [(lương cơ sở mới nhất tại thời điểm điều chỉnh giá thuê nhà) trừ (-) 650.000 (đồng)] chia (÷) cho 650.000 (đồng) chia (÷) cho 04 (bốn). b) Điều chỉnh tăng giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và điều chỉnh giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công vào thời điểm lương cơ sở được nhà nước điều chỉnh có hiệu lực thi hành theo công thức sau: Giá thuê nhà ở cũ quy định tại khoản 1

Điều 66. Nghị định số 95/2024/NĐ-CP nhân (x) với [1 cộng (+) hệ số điều chỉnh quy định tại điểm b khoản này].

Điều 10. Một số nội dung về phân cấp nhà ở cũ thuộc tài sản công và điều kiện kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở cũ thuộc tài sản công) 1. Phân cấp nhà ở cũ quy định tại điểm a Mục 1 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP cụ thể như sau: a) Nhà cấp I: Nhà 04 tầng trở lên; có đủ các phòng: ngủ, ăn, tiếp khách, bếp, vệ sinh riêng biệt và cùng tầng với căn hộ; hệ thống chịu lực khung bê tông cốt thép đồng bộ; sàn bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép, trên sàn mái có chống nóng; nền lót đá Granit tự nhiên, gạch bông; khu phụ hoàn thiện đầy đủ thiết bị; trong và ngoài nhà được trang trí ốp lát hoàn t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。