🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định30/2025/QĐ-UBND· 12/03/2025
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ----------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 123/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2025, Công văn số 835/SNNMT-KHTC ngày 10 tháng 3 năm 2025. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (có Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo), bao gồm: 1. Thuyết minh áp dụng tại Phụ lục I. 2. Bộ đơn giá cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình tại Phụ lục II. Bộ đơn giá được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo quy định tại
Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 khi nhà nước thu hồi đất bị thiệt hại cây trồng, vật nuôi; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng, điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này. 2. Đơn vị chủ trì xây dựng đơn giá thường xuyên cập nhật báo cáo cơ quan có thẩm được điều chỉnh bổ sung để đảm bảo phù hợp với biến động của thị trường và tình hình thực tiễn.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2025 và bãi bỏ các quy định tại phụ lục IV,
Điều 1 Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; khoản 2, khoản 3
Điều 1 Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 47/2019/QĐ UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; quy định liên quan đến thuyết minh về đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi quy định tại khoản 1 Điều 1, phụ lục IV quy định tại khoản 2
Điều 1 Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc sửa đổi, bổ sung
Điều 1 Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định thi hành./. PHỤ LỤC I THUYẾT MINH ÁP DỤNG (Kèm theo Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) 1. Nguyên tắc bồi thường a) Đối với vườn cây lâu năm trồng thuần loài ( chỉ trồng 01 loại cây ): mức tính bồi thường số cây đúng mật độ bằng 100% giá trị theo bảng đơn giá từng giai đoạn của cây; Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy trình thì hỗ trợ di dời hoặc bồi thường bằng đơn giá di dời với mật độ tăng thêm tối đa không quá 200% số cây theo quy trình. b) Trường hợp trong cùng một diện tích đất thu hồi có trồng nhiều loại cây, việc xác định loại cây trồng chính được xác định là cây trồng trước, hoặc cây có giá trị kinh tế cao. - Đối với diện tích đất có cây trồng chính là cây ăn quả số lượng cây trồng thấp hơn mật độ quy định tại quy trình. Diện tích còn lại được tính cho các cây trồng xen với mật độ theo quy định của cây trồng đó. Những cây trồng xen tiếp theo trồng vượt mật độ so với cây trồng chính thì hỗ trợ di dời hoặc bồi thường bằng đơn giá di dời với mật độ tăng thêm tối đa không quá 200% số cây so với cây trồng chính. - Đối với diện tích đất có cây trồng chính là cây ăn quả số lượng cây trồng thấp hơn mật độ quy định tại quy trình. Diện tích còn lại được tính cho các cây trồng xen với mật độ theo quy định của cây trồng đó. Những cây trồng xen tiếp theo là cây ưa ánh sáng tán xạ, cây thân thảo, cây dược liệu trồng dưới tán cây... mức bồi thường bằng diện tích đo đạc thực tế nhân giá trị 100% đơn giá bồi thường. - Trường hợp cây trồng chính là cây Thanh long trồng đúng mật độ (5.555 cây/ha), cây trồng xen là loại cây ăn quả khác thì hỗ trợ di dời hoặc bồi thường bằng đơn giá di dời với mật độ cây tăng thêm tối đa không quá 100% cây trồng đó theo quy trình; Đối với cây Thanh Long vượt mật độ thì hỗ trợ di dời hoặc bồi thường bằng đơn giá di dời trong trường hợp đảm bảo tiêu chuẩn vườn ươm theo quy trình. - Đối với diện tích đất có cây trồng chính là cây lấy gỗ, cây lâm nghiệp số lượng cây trồng thấp hơn với mật độ quy định tại quy trình, những cây trồng xen còn lại được bồi thường với mật độ theo tỷ lệ quy định theo pháp luật về lâm nghiệp. c) Đối với diện tích rừng trồng phân tán hoặc trồng cây lâm nghiệp (diện tích nhỏ hơn 0,3 ha) có mật độ cây lâm nghiệp vượt quá mật độ theo quy trình sản xuất thì bồi thường mật độ bằng mật độ rừng trồng tập trung. 2. Xử lý các trường hợp phát sinh a) Phát sinh về mật độ cây trồng: Cây trồng vượt mật độ theo quy định tại mục 1 Phụ lục này, giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan điều tra, khảo sát, tính toán mức giá bồi thường lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự toán xác định giá trị cây trồng, vật nuôi là thủy sản đó theo thực tế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đối với trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền) đảm bảo theo quy định
Điều 103 Luật đất đai năm 2024. b) Những loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong danh mục của Phụ lục II thì được phép áp dụng đơn giá quy định đối với loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương; trường hợp không có loài cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương, giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan điều tra, khảo sát, tính toán mức giá bồi thường lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự toán xác định giá trị cây trồng, vật nuôi là thủy sản đó theo thực tế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đối với trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền). b) Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh; các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. PHỤ LỤC II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Kèm theo Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) TT Danh mục Đơn vị tính Đơn giá Ghi chú I CÂY HÀNG NĂM 1 Cây mạ 1.1 Cây mạ lúa lai đồng/m 2 55.000 1.2 Cây mạ lúa thuần đồng/m 2 45.000 2 Cây lúa 2.1 Lúa Đông Xuân đồng/m 2 5.900 2.2 Lúa mùa đồng/m 2 5.600 3 Lúa nương đồng/m 2 3.800 4 Cây ngô 4.1 Cây ngô tẻ đồng/m 2 5.400 4.2 Cây ngô nếp đồng/m 2 8.000 4.3 Ngô ngọt đồng/m 2 9.400 4.4 Ngô sinh khối đồng/m 2 5.000 4.5 Cây Ngô rau (ngô bao tử) đồng/m 2 9.000 5 Khoai lang, khoai sọ, khoai tây, khoai môn, khoai nương… đồng/m 2 18.000 6 Nhóm cây đậu làm rau: Đậu tương, đậu coove, đậu đũa, đậu ván, đậu rồng, đậu hà lan… đồng/m 2 13.200 7 Dưa hấu, dưa lê, dưa bở… đồng/m 2 21.400 8 Các loại rau cao cấp (su hào, cà rốt, củ cải, cà chua, bắp cải, súp lơ, củ kiệu....) đồng/m 2 30.500 9 Các loại rau gia vị hàng năm (húng, mùi tàu, mùi ta, thì là, tía tô, kinh giới, dăm, ngổ, xương xông, lá lốt, lá mơ, ngải cứu, sả, ớt, tỏi, hành, giềng các loại rau thơm khác) đồng/m 2 32.000 10 Cây rau muống, rau cần, rau rút, dọc mùng, rau má, rau ngót, rau đay, rau diếp, xà lách, rau dền, cải các loại, mồng tơi đồng/m 2 25.000 11 Các loại rau thông thường hàng năm còn lại (vụ xuân, hè, thu đông) đồng/m 2 15.000 12 Nhóm cây lấy hạt (lạc, đậu đen, đậu xanh, vừng, kê, đậu đỏ) đồng/m 2 8.400 13 Nhóm cây cà các loại (cà pháo, cà bát, cà tím) đồng/m 2 16.700 14 Cây củ từ, củ lỗ, củ cọc rào, củ đậu, củ mài, khoai sáp và các loại cây lấy củ khác đồng/m 2 20.000 15 Cây Sắn, dong giềng, hoành tinh đồng/m 2 5.100 16 Su Su, bầu, bí đỏ, bí xanh, mướp, mướp đắng, lặc lày, dưa chuột... (trồng khóm hoặc giàn leo) đồng/m 2 38.000 17 Giàn thiên lý, gấc, trầu không.... đồng/m 2 45.000 18 Cây mía (mật độ 8.000 m/ha) 18.1 Mía trồng tập trung theo rãnh đồng/m 22.000 18.2 Mía trồng theo khóm đồng/m 21.500 18.3 Mía lưu gốc (bằng 70% đơn giá mía trồng tập trung theo rãnh) đồng/m 15.400 19 Cây bông và đay… đồng/m 2 11.000 20 Cây dong lấy lá đồng/m 2 15.000 21 Dưa lưới, dưa vàng, dưa hoàng kim đồng/m 2 64.500 22 Cỏ voi và các loại cỏ chăn nuôi đồng/m 2 11.300 23 Các loại nấm mộc nhĩ đồng/bịch 18.900 24 Các loại nấm sò, nấm rơm, nẫm mỡ đồng/bịch 21.000 II NHÓM CÂY ĂN QUẢ 1 Cây nhãn (Mật độ 333-400 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 125.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 8cm) đồng/cây 204.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (8cm ≤ ĐK thân < 15cm) đồng/cây 274.000 - Tuổi cây từ 3-4 năm (15cm ≤ ĐK thân < 20cm) đồng/cây 350.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 (S tán lá ≤ 10 m 2 ) đồng/cây 576.000 - Kinh doanh từ năm thứ 5 đến năm thứ 8 (10 m2 < S tán lá ≤ 20 m 2 ) đồng/cây 1.052.000 - Kinh doanh từ năm thứ 9 đến năm thứ 12 (20 m2 < S tán lá ≤ 25 m 2 ) đồng/cây 1.534.000 - Kinh doanh từ năm thứ 13 đến năm thứ 16 (S tán lá > 25 m 2 ) đồng/cây 856.000 - Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20 đồng/cây 387.000 - Kinh doanh từ năm thứ 21 đến năm thứ 25 đồng/cây 250.000 - Kinh doanh từ năm thứ 26 trở đi đồng/cây 105.000 2 Cây vải (Mật độ 330 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 139.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 8cm) đồng/cây 237.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (8cm ≤ ĐK thân < 15cm) đồng/cây 326.000 - Tuổi cây từ 3-4 năm (15cm ≤ ĐK thân < 20cm) đồng/cây 423.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 (S tán lá ≤ 10 m 2 ) đồng/cây 626.000 - Kinh doanh từ năm thứ 5 đến năm thứ 8 (10 m2 < S tán lá ≤ 20 m 2 ) đồng/cây 1.136.000 - Kinh doanh từ năm thứ 9 đến năm thứ 12 (20 m2 < S tán lá ≤ 30 m 2 ) đồng/cây 1.845.000 - Kinh doanh từ năm thứ 13 đến năm thứ 16 có S tán > 30 m 2 đồng/cây 941.000 - Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20 đồng/cây 434.000 - Kinh doanh từ năm thứ 21 đến năm thứ 25 đồng/cây 244.000 - Kinh doanh từ năm thứ 26 trở đi đồng/cây 100.000 3 Thị, Muỗm, Quéo, Xoài (Mật độ 400 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 121.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 194.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (10cm ≤ ĐK thân < 15cm) đồng/cây 270.000 - Tuổi cây từ 3-4 năm (15cm ≤ ĐK thân < 20cm) đồng/cây 371.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 2 (S tán lá ≤ 15 m 2 ) đồng/cây 650.000 - Kinh doanh từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 (15 m 2 < S tán lá ≤ 25 m 2 ) đồng/cây 1.060.000 - Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 (S tán lá > 25 m 2 ) đồng/cây 1.532.000 - Kinh doanh từ năm thứ 11 đến năm thứ 15 đồng/cây 825.000 - Kinh doanh từ năm thứ 16 đến năm thứ 20 đồng/cây 396.000 - Kinh doanh từ năm thứ 21 trở đi đồng/cây 100.000 4 Cây táo (Mật độ 500 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 88.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 5cm) đồng/cây 192.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (5cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 251.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 3 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 có diện tích tán (S tán lá ≤ 10 m 2 ) đồng/cây 532.000 - Kinh doanh từ năm thứ 4 đến năm thứ 5 (10 m 2 < S tán lá ≤ 20 m 2 ) đồng/cây 1.232.000 - Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 7 (S tán lá > 20 m 2 ) đồng/cây 627.000 - Kinh doanh từ năm thứ 8 đến năm thứ 10 đồng/cây 205.000 - Kinh doanh từ năm thứ 11 trở đi đồng/cây 80.000 5 Cây ổi (Mật độ 1.100 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 67.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 91.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (10cm ≤ ĐK thân < 15cm) đồng/cây 124.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 (S tán lá ≤ 7 m 2 ) đồng/cây 299.000 - Kinh doanh từ năm thứ 4 đến năm thứ 8 (7 m 2 < S tán lá ≤ 9 m 2 ) đồng/cây 562.000 - Kinh doanh từ năm thứ 9 đến năm thứ 12 (S tán lá > 9 m 2 ) đồng/cây 280.000 - Kinh doanh từ năm thứ 13 đến năm thứ 15 đồng/cây 162.000 - Kinh doanh từ năm thứ 16 trở đi đồng/cây 85.000 6 Cây mận, mơ, mai (Mật độ 400-500 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 77.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 117.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (10cm ≤ ĐK thân < 15cm) đồng/cây 159.000 - Tuổi cây từ 3-4 năm (15cm ≤ ĐK thân < 20cm) đồng/cây 202.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 (S tán lá ≤ 15 m 2 ) đồng/cây 454.000 - Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 (15 m 2 < S tán lá ≤ 20 m 2 ) đồng/cây 914.000 - Kinh doanh từ năm thứ 11 đến năm thứ 15 (S tán lá > 20 m 2 ) đồng/cây 658.000 - Kinh doanh từ năm thứ 16 đến năm thứ 20 đồng/cây 364.000 - Kinh doanh từ năm thứ 21 trở đi đồng/cây 105.000 7 Cây Hồng, Bồ quân (Nụ quân) (Mật độ 400 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 91.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 136.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (10cm ≤ ĐK thân < 15cm) đồng/cây 196.000 - Tuổi cây từ 3-4 năm (15cm ≤ ĐK thân < 20cm) đồng/cây 248.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 (S tán ≤ 10 m 2 ) đồng/cây 453.000 - Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 (10 m 2 < S tán lá ≤ 20 m 2 ) đồng/cây 838.000 - Kinh doanh từ năm thứ 11 đến năm thứ 15 ( 20 m 2 < S tán lá ≤ 25 m 2 ) đồng/cây 1.138.000 - Kinh doanh từ năm thứ 16 đến năm thứ 20 (S tán lá > 25 m 2 ) đồng/cây 966.000 - Kinh doanh từ năm thứ 21 đến năm thứ 25 đồng/cây 480.000 - Kinh doanh từ năm thứ 26 trở đi đồng/cây 150.000 8 Cây Đào lấy quả (Mật độ 500-600 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 91.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 129.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (10cm ≤ ĐK thân < 15cm) đồng/cây 179.000 - Tuổi cây từ 3-4 năm (15cm ≤ ĐK thân < 20cm) đồng/cây 236.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 (S tán lá ≤ 10 m 2 đồng/cây 432.000 - Kinh doanh từ năm thứ 5 đến năm thứ 10 (10 m 2 < S tán lá ≤ 17 m 2 ) đồng/cây 727.000 - Kinh doanh từ năm thứ 10 đến năm thứ 15 (S tán lá > 17 m 2 ) đồng/cây 672.000 - Kinh doanh từ năm thứ 15 đến năm thứ 20 đồng/cây 449.000 - Kinh doanh từ năm thứ 20 trở đi đồng/cây 150.000 9 Cam (Mật độ 625 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 79.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 5cm) đồng/cây 156.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (5cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 212.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 3 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 (S tán lá ≤ 6 m 2 ) đồng/cây 704.000 - Kinh doanh từ năm thứ 4 đến năm thứ 5 (6 m 2 < S tán lá < 11 m 2 ) đồng/cây 1.637.000 - Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 9 (11 m 2 < S tán lá ≤ 16 m 2 ) đồng/cây 2.251.000 - Kinh doanh từ năm thứ 10 đến năm thứ 12 (S tán lá > 16 m 2 ) đồng/cây 1.111.000 - Kinh doanh từ năm thứ 13 đến năm thứ 15 đồng/cây 513.000 - Kinh doanh từ năm thứ 16 trở đi đồng/cây 250.000 10 Cây Quýt (Mật độ 625 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 74.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 5cm) đồng/cây 150.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (5cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 206.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 3 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 (S tán lá ≤ 6 m 2 ) đồng/cây 758.000 - Kinh doanh từ năm thứ 4 đến năm thứ 5 (6 m 2 < S tán lá ≤ 11 m 2 ) đồng/cây 1.520.000 - Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 9 (11 m 2 < S tán lá ≤ 15 m 2 ) đồng/cây 2.254.000 - Kinh doanh từ năm thứ 10 đến năm thứ 12 (S tán lá > 15 m 2 ) đồng/cây 1.256.000 - Kinh doanh từ năm thứ 13 đến năm thứ 15 đồng/cây 510.000 - Kinh doanh từ năm thứ 16 trở đi đồng/cây 200.000 11 Cây Bưởi , Phật thủ (Mật độ 400 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 110.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 222.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (10cm ≤ ĐK thân < 15cm) đồng/cây 306.000 - Tuổi cây từ 3-4 năm (15cm ≤ ĐK thân < 20cm) đồng/cây 430.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 hoặc diện tích tán ≤ 10 m 2 đồng/cây 1.518.000 - Kinh doanh từ năm thứ 4 đến năm thứ 8 (10 m 2 < S tán lá ≤ 18 m 2 ) đồng/cây 2.436.000 - Kinh doanh từ năm thứ 9 đến năm thứ 13 (18 m 2 < S tán lá ≤ 26 m 2 ) đồng/cây 3.549.000 - Kinh doanh từ năm thứ 14 đến năm thứ 20 (S tán lá > 26 m 2 ) đồng/cây 2.061.000 - Kinh doanh từ năm thứ 21 đến năm thứ 25 đồng/cây 1.152.000 - Kinh doanh từ năm thứ 26 trở đi đồng/cây 300.000 12 Cây Na (Mật độ 1.100 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 3cm) đồng/cây 71.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (3cm ≤ ĐK thân < 5cm) đồng/cây 96.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (5cm ≤ ĐK thân < 10cm) đồng/cây 116.000 - Tuổi cây từ 3-4 năm (10cm ≤ ĐK thân < 15cm) đồng/cây 156.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 (S tán lá ≤ 5 m 2 ) đồng/cây 838.000 - Kinh doanh từ năm thứ 4 đến năm thứ 7 (5 m 2 < S tán lá ≤ 9 m 2 ) đồng/cây 1.111.000 - Kinh doanh từ năm thứ 8 đến năm thứ 10 (S tán lá > 9 m 2 ) đồng/cây 383.000 - Kinh doanh từ năm thứ 11 trở đi đồng/cây 100.000 13 Chanh, chấp, lựu (Mật độ 833 -1.111 cây/ha) a Thời kỳ kiến thiết cơ bản - Tuổi cây < 1 năm (ĐK thân < 2cm) đồng/cây 70.000 - Tuổi cây từ 1-2 năm (2cm ≤ ĐK thân < 4cm) đồng/cây 99.000 - Tuổi cây từ 2-3 năm (4cm ≤ ĐK thân < 6cm) đồng/cây 125.000 b Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 3 của chu kỳ cây) - Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 (S tán lá ≤ 4,5 m 2 ) đồng/cây 565.000 - Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 (4,5m 2 < S tán lá ≤ 9 m 2 ) đồng/cây 1.094.000 - Kinh doanh từ năm thứ 11 đến năm thứ 15 (S tán lá > 9 m 2 ) đồng/cây 453.000 - Kinh
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。