🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định17/2025/QĐ-UBND· 07/03/2025
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 67 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Điều 11. Công tác phối hợp kiểm tra, xử lý 1. Đối với công trình xây dựng do UBND cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra: Trách nhiệm phối hợp kiểm tra, xử lý thuộc UBND cấp huyện. 2. Đối với công trình xây dựng do UBND cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra: Trách nhiệm phối hợp kiểm tra, xử lý thuộc Sở Xây dung, Sở Công Thương (đối với dự án đầu tư xây dựng nằm trong cụm công nghiệp). 3. Đối với công trình xây dựng do Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng chủ trì kiểm tra: Trách nhiệm phối hợp kiểm tra, xử lý thuộc UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức có liên quan. Mục 3. PHÂN CẤP TRONG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 12. Phân cấp trong quản lý trật tự xây dựng 1. UBND cấp xã a) Quản lý công tác trật tự xây dựng và chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn (trừ phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng). b) Chịu trách nhiệm kiểm tra trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ và công trình khác; kiểm tra hành vi vi phạm xây dựng không phép (mà theo quy định phải có giấy phép) và xây dựng không có hồ sơ thiết kế được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. 2. UBND cấp huyện a) Quản lý công tác trật tự xây dựng và chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn (trừ phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng). b) Chịu trách nhiệm kiểm tra trật tự xây dựng đối với các công trình và hành vi vi phạm của các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý trừ khoản 1 Điều này; công trình xây dựng nằm trên địa giới hành chính từ hai phường/xã trở lên thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã. c) Kiểm tra công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã khi UBND cấp xã buông lỏng quản lý (phát hiện hoặc đã nhận được thông tin nhưng không xử lý lập thời). 3. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng Quản lý công tác trật tự xây dựng và chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trong khu vực được giao quản lý theo quy định cửa pháp luật. Mục 4. TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền và người đứng đầu cơ quan thẩm quyền trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố 1. UBND cấp xã a) Chủ trì giải quyết việc thỏa thuận bồi thường thiệt hại do thi công xây dựng công trình xây dựng vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác. b) Phân công cán bộ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nắm thông tin kịp thời về tình hình triển khai thi công xây dựng của các công trình trên địa bàn mình quản lý; xử lý hoặc kiến nghị xử lý cán bộ, công chức được giao quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm. c) Tổ chức cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm và báo cáo kết quả xử lý các công trình vi phạm trật tự xây dựng theo đề nghị của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện. đ) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn. e) Thường xuyên theo dõi, giám sát việc ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm theo phân cấp và theo đề nghị của UBND cấp huyện; không để xảy ra trường hợp công trình vi phạm đang bị xử lý mà vẫn tiếp tục thi công, hoàn thiện và đưa vào sử dụng. g) Tổ chức thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng trên địa bàn. h) Tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, báo cáo UBND cấp huyện theo định kỳ hằng tháng, 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu (trước ngày 20 hàng tháng đối với báo cáo tháng; trước ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng và trước ngày ngày 20 tháng 12 đối với báo cáo năm) theo Mẫu số 03 đính kèm Quyết định này. 2. UBND cấp huyện a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn. b) Đôn đốc, kiểm tra UBND cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật; xử lý hoặc kiến nghị xử lý cán bộ, công chức được giao quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm. c) Phân công cán bộ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nắm thông tin kịp thời về tình hình triển khai thi công xây dựng của các công trình trên địa bàn mình quản lý; xử lý hoặc kiến nghị xử lý cán bộ, công chức được giao quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm đến mức phải bị xử lý theo quy định pháp luật. d) Tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm và báo cáo kết quả xử lý các công trình vi phạm trật tự xây dựng theo đề nghị của Sở Xây dựng, UBND thành phố. e) Kiến nghị Chủ tịch UBND thành phố ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng. g) Thường xuyên theo dõi, giám sát việc ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm theo phân cấp và theo đề nghị của Sở Xây dựng, UBND thành phố; không để xảy ra trường hợp công trình vi phạm đang bị xử lý mà vẫn tiếp tục thi công, hoàn thiện và đưa vào sử dụng. h) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin về quy hoạch, tài liệu liên quan để phục vụ cho hoạt động kiểm tra, xử lý về trật tự xây dựng của cơ quan có thẩm quyền. i) Tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, báo cáo Sả Xây dựng theo định kỳ hằng tháng, 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu (trước ngày 25 hàng tháng đối với báo cáo tháng; trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng và trước ngày ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm) theo Mẫu số 03 đính kèm Quyết định này. k) Kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。