🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định43/2025/QĐ-UBND· 21/05/2025
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 132 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai như các đối tượng thuộc dự án, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư và ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
Điều 4. của Quy định này và dự án được cấp tín dụng xanh tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Chủ đầu tư cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh dự án và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hiệu quả, chính xác về đối tượng được hưởng hỗ trợ lãi suất.
Điều 7. Cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, phí và lệ phí 1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư thuộc Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều 4. của Quy định này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Ưu đãi về thuế xuất khẩu: Sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải đáp ứng được các quy định của pháp luật chất lượng sản phẩm hành hóa thuộc Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 2
Điều 4. của Quy định này được miễn thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi đáp ứng được các tiêu chí a, b, c, d thuộc Khoản 2, Điểm 49,
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ. 3. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi đáp ứng được các tiêu chí a, b, c, d thuộc Khoản 3, Điểm 49,
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ. 4. Ưu đãi các chính sách thuế, phí, lệ phí khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
Điều 8. Cơ chế, chính sách trợ giá sản phẩm, dịch vụ 1. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích về bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 1
Điều 135. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. 2. Việc trợ giá đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều 9. Mua sắm xanh đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3
Điều 136. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
Điều 10. Cơ chế, chính sách hỗ trợ quảng bá các hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn Thực hiện theo quy định tại
Điều 137. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
Điều 11. Hỗ trợ đối với việc cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn Hỗ trợ đối với việc cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn thực hiện theo quy định tại
Điều 14. Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này, tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện theo quy định. 2. Sở Tài chính phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét, tổng hợp, bổ sung vào danh mục đầu tư công trung, dài hạn đối với các dự án xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn theo phương thức xã hội hóa và các hình thức đầu tư khác về bảo vệ môi trường nông thôn theo quy định. Chủ trì kêu gọi, thu hút, hướng dẫn thực hiện thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư tham gia đầu tư các dự án xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu việc bố trí kinh phí cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn đối với nhiệm vụ thuộc nguồn vốn sự nghiệp theo đúng quy định. 3. Các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。