Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định49/2025/QĐ-UBND· 28/06/2025

Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XII; Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực XII và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: NN&MT, XD; - Vụ pháp chế: Bộ NN&MT, XD; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Thành ủy; - TT HĐND thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; - UBMTTQ Việt Nam thành phố; - CT, các PCT UBND thành phố; - CVP, các PCVP UBND thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - UBND các quận, huyện, phường, xã; - Công báo thành phố; - Báo và Đài PTTH Đà Nẵng; - Cổng thông tin điện tử thành phố - Lưu: VT, SXD. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Quang Nam PHỤ LỤC I ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, MỒ MẢ (Kèm theo Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025) STT Tên công trình và vật kiến trúc Đơn vị tính Đơn giá (đồng) Ghi chú 1 Nhà ở (kể cả công trình phụ trong nhà) 1.1 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao nhà 3,3m đồng/m² xây dựng (viết tắt là XD) 2.726.000 Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.428.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 3.257.000 đồng/m² XD 1.2 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220 nền xi măng, hiên đúc, chiều cao nhà từ 3m đến 3,3m thì phần nhà tính theo đơn giá 2.726.000 đồng/m² XD, phần hiên đúc tính theo đơn giá 3.669.000đồng/m² XD 1.3 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung Bê tông cốt thép (viết tắt là BTCT), nền xi măng, chiều cao nhà 3,6m đ/m² XD 3.706.000 Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.290.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 4.591.000 đồng/m² XD 1.4 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, nền xi măng, chiều cao nhà 3,6m trở lên thì phần nhà tính theo 3.706.000 đồng/m² XD, phần hiên đúc tính theo 3.669.000 đồng/m² XD 1.5 Nhà có kết cấu như mục 1.2 và 1.4 nhưng chỉ giải tỏa phần hiên đúc đ/m² XD 3.669.000 1.6 Nhà 1 tầng, móng đá hộc, mái đúc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao nhà cao 3,6m Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 3.562.000 đồng/m² XD, tối đa không quá 6.099.000 đồng/m² XD đối với nhà có khung BTCT và 2.928.000 đồng/m² XD, tối đa không quá 5.701.000 đồng/m² XD đối với nhà không có khung BTCT 1.6.a Nếu có khung BTCT đ/m² XD 4.683.000 1.6.b Tường 220, không có khung BTCT đ/m² XD 4.285.000 1.6.c Phòng lồi, mái đúc đ/m² XD 3.771.000 1.7 Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT hoặc 220, sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 3.408.000 - Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m. - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt có gác lửng gỗ trong đó đơn giá bồi thường nhà trệt được áp dụng tại mục 1.4, phần gác lửng gỗ áp dụng theo đơn giá tại mục 4.14. 1.8 Nhà 2 tầng, mỏng đá hộc, tường xây 110 (hoặc tường xây 220) khung BTCT, sàn gỗ, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 4.200.000 - Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt mái đúc có gác lửng gỗ, trong đó đơn giá bồi thường của nhà trệt mái đúc, khung BTCT áp dụng tại mục 1.6, phần gác lửng gỗ áp dụng theo đơn giá tại mục 4.14. 1.9 Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 4.064.000 - Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2), nhưng mức tối thiểu chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m. - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt, mái ngói, có gác lửng đúc có khung BTCT hoặc không khung BTCT, trong đó: + Đơn giá bồi thường của đối với nhà trệt tường xây 110 có khung BTCT (mục 1.9) áp dụng đơn giá tại mục 1.3; + Đơn giá bồi thường của đối với nhà trệt tường xây 220 chịu lực (mục 1.10) áp dụng đơn giá tại mục 1.1 + mục 4.1 tương ứng với tường 220); + Phần gác lửng đúc có khung BTCT hoặc không khung BTCT áp dụng theo đơn giá tương ứng tại mục 4.15 hoặc mục 4.16. 1.10 Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220 chịu lực, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tối thiểu của 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 3.722.000 1.11 Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao 2 tầng 6,3m đ/m² XD 4.693.000 Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) 1.12 Nhà 02 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 3.385.000 Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) 1.13 Nhà 02 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 2.936.000 Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) 1.14 Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao tầng là 3,3m đ/m² XD 4.810.000 Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó 1.15 Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái ngói nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m đ/m² XD 4.366.000 Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó 1.16 Nhà 03 tầng, mái ngói, sàn gỗ, không khung BTCT, tường xây 110, mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao tầng 1 = 3,2m, chiều cao tầng 2 = 3,2m, chiều cao tầng 3 = 3,1m đ/m² XD 3.877.000 Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,2m (đối với tầng 1,2) và 3,1m (đối với tầng 3), cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp ) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó 1.17 Cabin cầu thang tính theo đơn giá nhà trệt, tường xây, nền láng xi măng, tính chiều cao nhà như đối với nhà ở và giảm 20% đơn giá (vì không có móng) Tính từ m² của nhà tương ứng 1.18 Đối với nhà tôn giảm 120.000 đồng/m² sử dụng so với nhà có cùng kết cấu mái ngói Chỉ tính giảm đối với tầng lợp mái tôn 1.19 Đối với nhà chỉ có móng, trụ đúc BTCT giảm 182.000 đồng/m² sử dụng so với nhà có khung (cột và dầm, giằng BTCT đúc liền nhau) BTCT 1.20 Các loại nhà có kết cấu liên hợp thép, bê tông; kết cấu thép 1.20.a Nhà 1 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, mái BTCT, chiều cao nhà là 3,6m Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD - Mái BTCT đ/m² XD 2.437.000 1.20. b Nhà 2 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều cao 2 tầng là 6,3m Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) - Mái BTCT đ/m² XD 2.853.000 - Mái tôn đ/m² XD 2.541.000 1.20.c Nhà 3-4 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều cao tầng 3,6m Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,6m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó - Mái BTCT đ/m² XD 3.203.000 - Mái tôn đ/m² XD 2.874.000 2. Nhà có kết cấu đơn giản 2.1 Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất) là 2,6m đồng/m² sử dụng (viết tắt là SD) 1.123.000 Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 40.000 đồng/m² SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.523.000 đồng/m² SD và tối thiểu không dưới 843.000 đồng/m² SD 2.2 Nhà trệt sườn tre hoặc các loại cây gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m đồng/m² SD 850.000 Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 36.000 đồng/m² SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.282.000 đồng/m² SD và tối thiểu không dưới 670.000 đồng/m² SD 2.3 Nhà tranh tre, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m đồng/m² SD 628.000 Nếu nhà có độ cao 2,6m thì cứ 10cm thấp hơn giảm 30.000 đồng/m² SD và giá bồi thường tối thiểu 448.000 đồng/m² SD 2.4 Nhà mái tranh, không bao che, trụ sắt, vì kèo sắt, nền xi măng, chiều cao nhà 3,5m đồng/m² 966.000 2.5 Đơn giá nhà có một số kết cấu thay đổi so với nhà có cùng loại: đồng/m² - Mái ngói được cộng thêm đồng/m² 88.000 - Mái tôn kẽm kể cả xà gồ gỗ đồng/m² 259.000 - Mái tôn kẽm kể cả xà gồ thép đồng/m² 383.000 - Mái Fibrociment giảm đồng/m² 59.000 - Mái giấy dầu hoặc bạt cao su giảm đồng/m² 132.000 - Mái 2 lớp cót ép giảm đồng/m² 110.000 - Vách tấm Panel EDS dày 10cm tăng đồng/m² 159.000 - Vách cót ép giảm đồng/m² 97.000 - Nền gạch thẻ giảm đồng/m² 46.000 - Nền đất giảm đồng/m² 158.000 3 Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà. Tính theo kết cấu đơn giá nhà ở, nhưng giá bồi thường tối thiểu như sau 3.1 Nhà trệt móng đá hộc, mái tôn, tường xây 110, nền láng xi măng, chiều cao nhà nhỏ hơn 2m đồng/m² 977.000 3.2 Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây 110 hoặc 220 mái làm bằng tấm đan đúc, nền xi măng, chiều cao nhà lớn hơn hoặc bằng 2m đồng/m² SD 2.025.000 3.3 Nhà trệt tường xây, mái đúc đổ tại chỗ, nền xi măng, chiều cao nhà lớn hơn hoặc bằng 2m đồng/m² SD 2.842.000 4 Một số kết cấu thay đổi trong đơn giá nhà 4.1 Chênh lệch giá của nhà có toàn bộ tường xây 220 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau đồng/m² SD 175.000 4.2 Đối với nhà lát gạch hoa tăng đồng/m² gạch hoa 195.000 4.3 Đối với nhà lát gạch men tăng đồng/m² gạch men 310.000 4.4 Đối với nhà lợp tôn kẽm giảm so với mái ngói đồng/m² XD 86.000 4.5 Đối với nhà lợp Fibro xi măng giảm so với mái ngói đồng/m² XD 143.000 4.6 Đối với nhà trệt không có móng đá hộc trừ 20% đơn giá 4.7 Đối với nhà trệt có chiều cao móng đá hộc trên 1m thì phần chênh lệch được tính theo khối xây móng đá hộc tại Phụ lục II 4.8 Đối với nhà có tường chưa tô trát vữa xi măng thì tính giảm giá trị diện tích tường chưa tô trát xi măng theo đơn giá trát xi măng tại Phụ lục II 4.9 Đối với nhà sử dụng toàn bộ vách kính bao che thì được cộng thêm 1.141.000 đồng/m 2 sử dụng 4.10 Đối với nhà trệt tại các mục 1.1; 1.2; 1.3 và 1.4 nếu tường xây và nền không phải vữa xi măng hoặc vữa xi măng mác nhỏ hơn 50 thì tính bằng 70% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu. 4.11 Đối với nhà cơi nới thêm không đảm bảo các thành phần cấu tạo của ngôi nhà (móng + tường + mái + kết cấu đỡ mái + nền) hoặc chiều cao không đảm bảo (bằng hoặc dưới 2,5m) thì tính bằng 60% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu. 4.12 Đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu có xử lý gia cố móng: + Bằng cọc tre tính thêm 422.000 đồng/m² của tầng trệt + Bằng cọc bê tông cốt thép theo bản vẽ thiết kế hợp lệ thì được tính thêm khối lượng bê tông cốt thép cọc theo đơn giá: 9.442.000 đồng/m² 4.13 Gác xếp gỗ đồng/m² 319.000 Bao gồm cả cầu thang và lan can 4.14 Gác lửng gỗ (chiều cao nhà lớn hơn 4m và chiều cao sàn gỗ lớn hơn 1,7m) đồng/m² gác lửng 1.327.000 Đối với nhà có gác lửng không đảm bảo chiều cao thì tính bồi thường khối lượng gác lửng như vật kiến trúc 4.15 Gác lửng, đúc bê tông có khung BTCT (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m) đồng/m² gác lửng 3.656.000 4.16 Gác lửng đúc bê tông không khung BTC (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m) đồng/m² gác lửng 2.521.000 5 Hầm, bể chứa xây gạch 5.1 Hệ thống hầm vệ sinh tự hoại đồng/hầm 6.755.000 5.2 Hầm vệ sinh không có bể tự hoại đồng/hầm 3.494.000 5.3 Xí xổm đồng/cái 392.000 Tính giá bồi thường 5.4 Xí bệt đồng/cái 1.741.000 Tính giá bồi thường 5.5 Hầm rút nước, hồ chứa nước thải có dung tích: Hồ (hầm) trên 2m³ tính theo phương pháp lũy tiến. Ví dụ: Hồ chứa nước thải có dung tích 19m³ được tính như sau: 2 m³ x 871.000 đồng/m³ = 1.742.000 đồng 3 m³ x 689.000 đồng/m³ = 2.067.000 đồng 5 m³ x 529.000 đồng/m³ = 2.645.000 đồng 5 m³ x 343.000 đồng/m³ = 1.715.000 đồng 4 m³ x 278.000 đồng/m³ = 1.112.000 đồng Giá trị bồi thường = 9.281.000 đồng Dưới hoặc bằng 2m³ đồng/m³ chứa 871.000 Trên 2m³ đến 5m³ đồng/m³ chứa 689.000 Trên 5m³ đến 10m³ đồng/m³ chứa 529.000 Trên 10m³ đến 15m³ đồng/m³ chứa 343.000 Trên 15m³ đồng/m³ chứa 278.000 5.6 Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây gạch dày 110cm cố định có dung tích: Dưới hoặc bằng 2m³ đồng/m³ chứa 1.148.000 Trên 2m³ đến 5m³ đồng/m³ chứa 915.000 Trên 5m³ đến 10m³ đồng/m³ chứa 700.000 Trên 10m³ đến 15m³ đồng/m³ chứa 461.000 Trên 15m³ đồng/m³ chứa 369.000 5.7 Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây bằng BTCT cố định đồng/m³ chứa 1.286.000 5.8 Hầm biogaz đồng/hầm 13.774.000 6 Chuồng chăn nuôi 6.1 Xây gạch lửng cao 0,65m, mái ngói, nền xi măng (kể cả móng bó kè) đồng/m² XD 910.000 0987357455 6.2 Xây gạch lửng, mái ngói, nền đất đầm chặt đồng/m² XD 643.000 6.3 Che chắn bằng gỗ, mái lợp tôn đồng/m² XD 333.000 6.4 Chuồng có kết cấu đơn giản đồng/m² XD 170.000 7 Nhà kho 7.1 Nhà kho khung lắp ghép kiểu tiền chế Đơn giá nhà này bao gồm chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại và bồi thường giá trị phần kết cấu không di dời được. Người bị giải tỏa được thu hồi phần khung kho và mái tôn a) Mái tôn, tường xây bao che 220, nền bêtông đồng/m² XD 2.263.000 b) Mái tôn, bao che bằng tôn, nền bê tông đồng/m² XD 1.626.000 c) Phần cơi nới thêm: mái tôn, tường xây 220, nền bê tông đồng/m² XD 1.297.000 7.2 Nhà kho, nhà xưởng thông thường: khung sắt hoặc gỗ, mái tôn, tường xây 110, nền xi măng, chiều cao 4m đồng/m² XD 2.069.000 Nhà có chiều cao trên (hoặc dưới) 4,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 47.500 đồng/m² XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.642.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 2.639.000 đồng/m² XD 7.3 Nhà kho, nhà xưởng khung BTCT, tường xây 220, kết cấu đỡ mái bằng thép, mái tôn, nền bê tông, chiều cao từ 6m đồng/m² XD 3.378.000 Nhà có chiều cao trên hoặc dưới) 6,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 3.260.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 5.030.000 đồng/m² XD 7.4 Đối với những nhà kho có kết cấu khác với kết cấu chuẩn ở mục 7.1, 7.2 và 7.3 thì căn cứ mức giá chuẩn trên để cộng thêm hoặc trừ bớt giá trị chênh lệch các kết cấu khác 8 Ga ra ô tô 8.1 Mái tôn tường xây 220, nền bê tông sỏi hoặc đá dăm. đồng/m² XD 2.243.000 8.2 Nhà để xe mái tôn, khung sắt, nền xi măng, không bao che đồng/m² XD 642.000 8.3 Đối với gara có kết cấu tương tự tại mục 8.1 nhưng không xây tường bao che thì được trừ đi 433.000 đồng/m2 XD 9 Nhà nuôi trồng nấm, nuôi trồng khác, chăn nuôi,…(Kết cấu: khung BTCT, xây tường bao che, kèo thép, mái tôn, nền bê tông) đồng/m² XD 3.203.000 10 Vật kiến trúc 10.1 Móng trụ, cổng, ngõ: - Xây gạch ống đồng/m³ 1.296.000 - Đúc bê tông cốt thép đồng/m³ 6.133.000 10.2 Tường rào xây gạch 110, cao 1,2m: đồng/m dài 655.000 - Trong phạm vi chiều cao từ 0,5 - 1,8m cứ 10 cm thấp hơn hoặc cao hơn 1,2m đến 1,8m thì giảm hoặc tăng 25.000 đồng/m dài. Bao gồm cả móng + trụ xây gạch Khối lượng chỉ tính từ mặt móng trở lên - Từ 1,8m trở lên, cứ 10cm cao hơn tăng 54.000 đồng/m dài - Từ dưới 0,5m, tính theo khối lượng xây gạch 10.3 Mương thoát nước nội bộ: - Mương đổ bê tông sâu 0,8m, rộng 0,5m đồng/m dài 488.000 - Mương xây gạch sâu 0,8m rộng 0,5m đồng/m dài 344.000 - Rãnh thoát nước rộng 0,3m đồng/m dài 82.000 10.4 Giếng - Giếng đóng bơm điện đồng/cái 5.200.000 - Giếng đóng bơm tay đồng/cái 5.732.000 - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính nhỏ hơn 100cm, độ sâu từ 4m đến 10m đồng/cái 3.839.000 - Trường hợp độ sâu dưới 4m tính 70% đơn giá. - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính nhỏ hơn 100cm, độ sâu >10m đồng/cái 5.266.000 - Trường hợp độ sâu trên 10m đến dưới 14m, tính tăng thêm 30% đơn giá. - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính từ 100cm trở lên, độ sâu từ 4m đến 10m đồng/cái 4.798.000 - Trường hợp độ sâu từ 14m đến dưới 18m, tính tăng thêm 60% đơn giá. - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính từ 100cm trở lên, độ sâu >10m đồng/cái 6.583.000 10.5 Sân bãi: - Sân cấp phối bằng đất đồi đồng/m² 122.000 - Sân bê tông sỏi 1x

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。