Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định48/2025/QĐ-UBND· 15/08/2025

Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2025. 2. Từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2012 ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lai Châu. b) Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2012 ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 49. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. 3. Hoạt động vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng a) Hoạt động vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô phù hợp để vận chuyển hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ làm cho phương tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép tham gia giao thông đường bộ về kích thước, khối lượng theo quy định của pháp luật; b) Khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, phải thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 56,

Điều 61. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Điều 53. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. 4. Hoạt động vận tải hàng hóa nguy hiểm a) Hoạt động vận tải hàng nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm phải có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định do cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Thực hiện theo quy định tại khoản 11, khoản 13 Điều 56,

Điều 61. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; khoản 1

Điều 49. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng nguy hiểm trên đường bộ. 5. Hoạt động vận tải hàng hóa thông thường a) Hoạt động vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa trừ các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này; b) Thực hiện theo quy định tại khoản 11, khoản 13 Điều 56,

Điều 61. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; khoản 1

Điều 49. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.

Điều 9. Hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô 1. Hoạt động vận tải người nội bộ bằng xe ô tô thực hiện theo khoản 12, khoản 13, Điều 56, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Điều 26. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP. 2. Hoạt động vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô thực hiện theo khoản 12, khoản 13,

Điều 25. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Điều 25. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.

Điều 10. Thời gian, phạm vi hoạt động 1. Phương tiện vận tải hành khách, hàng hóa được phép hoạt động 24/24 trên các tuyến đường bộ trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu, trừ các tuyến, đoạn tuyến đường bộ có biển báo cấm hoặc biển hạn chế loại phương tiện hay thời gian hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm chỉ được phép lưu thông theo lộ trình, thời gian nhất định được quy định trong Giấy phép lưu hành xe (trong đô thị) do cơ quan có thẩm quyền cấp; lộ trình lưu thông hạn chế đi qua khu vực đô thị, khu đông dân cư. Trong quá trình hoạt động phải có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và vệ sinh môi trường. 3. Các loại xe phục vụ mục đích công cộng (xe thư báo, xe bảo trì, sửa chữa hệ thống báo hiệu đường bộ, điện lực, hệ thống chiếu sáng, trang trí, viễn thông, xe sửa chữa ống nước, chăm sóc cây xanh) được phép hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị, trong quá trình hoạt động phải có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông.

Điều 11. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị 1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải đầu tư các phương tiện xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật. 2. Tỷ lệ (%) phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải đăng ký tham gia khai thác tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Lai Châu phải đảm bảo có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật, theo lộ trình như sau: a) Từ năm 2025 đến hết năm 2030 phải có tối thiểu 05% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến; b) Từ năm 2031 đến hết năm 2035 mỗi năm tăng thêm ít nhất 01% tỷ lệ phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến; c) Sau năm 2035, tối thiểu phải đạt 10% trên tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến. 3. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt đăng ký để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hoạt động sau ngày Quy định này có hiệu lực thì phải có ít nhất 01 phương tiện trở lên đăng ký hoạt động trên tuyến có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật và phải bảo đảm lộ trình theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Trách nhiệm của Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tổ chức, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh. b) Kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động vận tải đường bộ đô thị theo quy định. 2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng a) Phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. b) Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện đảm bảo có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật theo Quy định này. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn, căn cứ tình hình thực tế của địa phương để tổ chức lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ trên các tuyến đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý; đồng thời tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. 4. Các sở, ban, ngành, đoàn thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị vận tải 1. Thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ và Quy định này. 2. Quản lý, theo dõi người lái xe, phương tiện trong quá trình hoạt động đảm bảo thực hiện đúng lịch trình, hành trình, phạm vi, thời gian hoạt động trong đô thị. 3. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động và pháp luật khác có liên quan của cơ quan có thẩm quyền. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。