Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định53/2025/QĐ-UBND· 15/09/2025

Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương theo phân cấp, hướng dẫn của Bộ Y tế. Cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (bao gồm giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu và giấy chứng nhận y tế) đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này và tại

Điều 37. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP . Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 6,

Điều 37. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP theo phân cấp, hướng dẫn của Bộ Y tế. Giao hoặc chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này và tại khoản 1

Điều 15. và khoản 1

Điều 37. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP . Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với một số sản phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành Y tế quản lý chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với địa phương. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và được giao. Trong quá trình thực hiện chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch. Tuyên truyền phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm; kiểm tra; hậu kiểm; giám sát; kiểm nghiệm các thực phẩm lưu thông trên thị trường, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm đối với các cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý theo phân cấp. Căn cứ vào nguồn nhân lực, số lượng cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý và thực trạng quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Y tế, hàng năm Sở Y tế thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, hậu kiểm cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của mình nhằm đảm bảo công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo công tác an toàn thực phẩm Thành phố; khi phát hiện sản phẩm thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm lưu thông trên địa bàn vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng; khi có sự khác biệt trong kết luận kiểm tra của các Sở chuyên ngành; theo đề nghị của Sở chuyên ngành. Chủ động tổ chức kiểm tra, kiểm soát, giám sát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành. Xác minh, xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân công, phân cấp thuộc ngành Y tế quản lý.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường Quản lý an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất trồng trọt, thu hái; chăn nuôi, giết mổ; đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với sản phẩm và cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và cơ sở sản xuất thực phẩm hỗn hợp được quy định tại khoản 3

Điều 3. Quy định này. Đầu mối tham mưu, tổng hợp công tác quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý có tiến hành hoạt động thương mại điện tử. Giám sát chất lượng ATTP, cảnh báo nguy cơ mất ATTP, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm; xác minh, xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp quản lý. Quản lý, tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm chế biến bao gói sẵn; tiếp nhận bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện không phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tiếp nhận bản sao giấy chứng nhận có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cơ sở quy định tại điểm k khoản 1

Điều 12. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc ngành Nông nghiệp tuyến Thành phố quản lý theo phân công, phân cấp. Thực hiện cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cấp, bổ sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa thực phẩm xuất khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 và điểm e khoản 3,4

Điều 11. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương theo phân cấp, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 8,

Điều 38. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP theo phân cấp, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khi được Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền). Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với một số sản phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành Nông nghiệp quản lý chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với địa phương. Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp quản lý. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm; thẩm định, kiểm tra, hậu kiểm, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành. Căn cứ vào nguồn nhân lực, số lượng cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý và thực trạng quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp, hàng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm tra, hậu kiểm cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của mình nhằm đảm bảo công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn. Phối hợp liên ngành trong kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu. Định kỳ, đột xuất báo cáo đơn vị đầu mối Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này và cơ sở thực phẩm hỗn hợp được quy định tại khoản 3

Điều 3. Quy định này (bao gồm cả các cơ sở trong siêu thị, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công Thương và các cơ sở trong trung tâm thương mại). Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý có tiến hành hoạt động thương mại điện tử. Quản lý, tiếp nhận bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm (cơ sở quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1

Điều 12. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ), tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (quy định tại điểm k khoản 1

Điều 12. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ), tuyên truyền phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm; kiểm tra, hậu kiểm, giám sát, kiểm nghiệm thực phẩm; xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm; xác minh, xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực ngành Công thương quản lý. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Khi được UBND Thành phố phân cấp/ủy quyền) . Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa thực phẩm xuất khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4

Điều 11. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương theo phân cấp, hướng dẫn của Bộ Công Thương; Thực hiện chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng, kết luận cuối cùng khi có sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các cơ sở kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 8

Điều 39. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ,

Điều 25. Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ; Chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 9

Điều 39. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (Khi được UBND Thành phố ủy quyền). Thực hiện kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc lĩnh vực Công Thương theo quy định tại khoản 1

Điều 23. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ; Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực Công Thương không bảo đảm an toàn quy định tại khoản 2

Điều 35. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (Khi được Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền). Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với một số sản phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành Công Thương quản lý chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với địa phương. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và được giao. Trong quá trình thực hiện chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch. Phối hợp liên ngành và đơn vị liên quan trong kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu. Tổ chức thực thi pháp luật về phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm nhập lậu; sản xuất, buôn bán thực phẩm giả, hàng cấm, hàng kém chất lượng, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các hành vi gian lận thương mại về thực phẩm theo quy định pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong kinh doanh thực phẩm trên thị trường; kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương theo quy định pháp luật; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật. Triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ, kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo quy định. Căn cứ vào nguồn nhân lực, số lượng cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý và thực trạng quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Công Thương, hàng năm Sở Công Thương thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, hậu kiểm cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của mình nhằm đảm bảo công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn. Đầu mối tham mưu báo cáo công tác quản lý an toàn thực phẩm tại chợ (trừ chợ đầu mối và c

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。