🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định số 152/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng; - Chủ tịch và các PCT UBND thành phố; - Cổng thông tin điện tử - Văn phòng Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử thành phố; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Hải Phòng; - Sở Tư pháp; - Công báo thành phố; - Lưu: VT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Ngọc Châu UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 152/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Điều 7. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài đầu tư công có quy mô nhóm B trở lên hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng không do Chủ tịch UBND thành phố, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã quyết định đầu tư 1. Người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư quy định tại khoản 6 khoản 7
Điều 15. Nghị định 175/2024/NĐ-CP. 2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND thành phố.
Điều 8. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn hoặc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng 1. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về xây dựng trên địa bàn thành phố (trừ dự án quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này). 2. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế tiếp nhận hoặc giải quyết thủ tục đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế (bao gồm cả các dự án thứ cấp trong khu công nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục về đầu tư xây theo quy định). 3. Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với các nhường) thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án có công trình cấp cao nhất đến cấp II do cộng đồng dân cư quyết định đầu tư được xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, trừ dự án thuộc khoản 2 Điều này.
Điều 9. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 1. Đối với dự án nhóm A, thời gian thẩm định không quá 20 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 17,5 ngày; 2. Đối với dự án nhóm B, thời gian thẩm định không quá 15 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 12,5 ngày; 3. Đối với dự án nhóm C, thời gian thẩm định không quá 10 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 7,5 ngày.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công; vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư) thuộc thành phố quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C. 2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc cấp xã quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp xã. 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước, dự án PPP, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án sử dụng vốn khác, thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại
Điều 60. của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14.
Điều 11. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng 1. Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND thành phố hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập do UBND thành phố thành lập quyết định đầu tư; b) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với các phường) thẩm định công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp do UBND cấp xã quản lý quyết định đầu tư. 2. Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài đầu tư công a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định (trừ công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành) đối với các công trình thuộc dự án sau đây: Dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND thành phố quyết định đầu tư. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng khác thuộc thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND thành phố theo điểm b khoản 2
Điều 44. Nghị định 175/2024/NĐ-CP, trừ công trình thuộc điểm b khoản này. b) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với các phường) thẩm định công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp do UBND cấp xã quản lý quyết định đầu tư. 3. Đối với công trình thuộc dự án PPP Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND thành phố. 4. Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã được quy định cụ thể như sau: a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc dự án của các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng (trừ công trình quy định tại điểm b khoản này). b) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với các phường) thẩm định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có cấp cao nhất đến cấp II do cộng đồng dân cư quyết định đầu tư xây dựng.
Điều 12. Thời gian thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 1. Không quá 20 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I; 2. Không quá 15 ngày đối với công trình cấp II và cấp III; 3. Không quá 10 ngày đối với công trình còn lại.
Điều 13. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND thành phố theo từng chuyên ngành 1. Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng (trừ dự án, công trình khoản 4 Điều này); dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; 3. Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình quy định tại khoản 1 Điều này); 4. Ban Quản lý Khu kinh tế đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2
Điều 8. Quy định này. Mục 2. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 14. Quản lý định mức, đơn giá, chỉ số giá xây dựng 1. Sở Xây dựng a) Chủ trì tổ chức xây dựng định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù tại địa phương trình UBND thành phố ban hành. b) Tổng hợp các định mức cho các công tác xây dựng của công trình xây dựng chuyên ngành đặc thù tại địa phương trình UBND thành phố ban hành. c) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về Bộ Xây dựng. d) Chủ trì tổ chức rà soát, cập nhật hệ thống định mức do UBND thành phố ban hành định kỳ 03 năm một lần kể từ ngày định mức được ban hành hoặc sớm hơn khi cần thiết trình UBND thành phố ban hành. đ) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã tổ chức công bố giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết. e) Tổ chức xác định và công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn thành phố theo định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết. f) Tổng hợp các định mức dự toán mới gửi về Bộ Xây dựng, định mức dự toán điều chỉnh gửi về cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức. g) Tổng hợp, cung cấp các định mức dự toán đối với các công tác xây dựng đặc thù của địa phương; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng trên địa bàn gửi Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu. 2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì, tổ chức xây dựng các định mức cho các công tác xây dựng của công trình xây dựng chuyên ngành đặc thù tại địa phương, gửi Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND thành phố ban hành.
Điều 15. Quản lý giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình 1. Sở Xây dựng chủ trì tổ chức khảo sát giá thị trường, xác định và công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình phổ biến theo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất khi thị trường có biến động bất thường. 2. Sở Tài chính tham mưu cho UBND thành phố bố trí kinh phí xây dựng, ban hành, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của địa phương, kinh phí rà soát, cập nhật định mức xây dựng, kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây dựng, kinh phí tư vấn khảo sát giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và thu thập, tổng hợp, xử lý, cập nhật thông tin. Mục 3. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 16. Sở Xây dựng 1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Hải Phòng. 2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình đối với các loại công trình xây dựng đến cấp đặc biệt theo quy định tại khoản 1
Điều 24. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。