Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định147/2025/QĐ-UBND· 24/10/2025

Quyết định số 147/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2025. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định; b) Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định; c) Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương, tỉnh Hà Nam; d) Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam; đ) Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Hà Nam; e) Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; g) Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với đường đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; h) Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định phân công, phân cấp và trách nhiệm về quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn; quy định việc phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác các công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; i) Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.

Điều 9. Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT(3) được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD(4) và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý. 3. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tổ chức giao thông các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại

Điều 25. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, Mục 1

Chương IV Nghị định số 165/2024/NĐ-CP. Việc tổ chức giao thông trên đường xã, đường đô thị tại khu vực nút giao kết nối với quốc lộ, đường tỉnh phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi thực hiện. 4. Sở Xây dựng thực hiện công bố, cập nhật về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ các tuyến đường được giao quản lý và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. 5. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công bố về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ các tuyến đường trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD(5) và các quy định có liên quan, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời gửi kết quả về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ theo định kỳ hàng năm (trước ngày 20 tháng 3 hàng năm). Trường hợp có thay đổi về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật thông tin và báo cáo về Sở Xây dựng trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

Điều 7. Lập, phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ 1. Kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo quy định tại

Điều 9. Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD và các quy định của pháp luật liên quan. 2. Sở Xây dựng thực hiện lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

Điều 8. Bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ 1. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý. 2. Quy trình bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo quy định tại

Điều 31. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP(6) và Điều 7,

Điều 8. Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD) và các quy định của pháp luật liên quan. 3. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh quy trình bảo trì đối với kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.

Chương III KẾT NỐI GIAO THÔNG VÀ ĐẤU NỐI ĐƯỜNG BỘ; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ, CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG ĐANG KHAI THÁC

Điều 9. Kết nối giao thông và đấu nối đường bộ 1. Kết nối giao thông và đấu nối đường bộ thực hiện theo quy định tại

Điều 30. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 và Mục 2

Chương IV Nghị định số 165/2024/NĐ-CP. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận vị trí đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác trên địa bàn (trừ trường hợp quốc lộ là đường cao tốc) theo quy định tại khoản 5

Điều 29. của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP và khoản 7

Điều 30. của Nghị định 144/2025/NĐ-CP(7). 3. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí đấu nối đối với đường địa phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý đối với các vị trí nút giao đấu nối không quy định tại khoản 1

Điều 27. Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đồng thời phải bảo đảm quy định tại khoản 2

Điều 27. Nghị định số 165/2024/NĐ-CP. 4. Sở Xây dựng thực hiện chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định. Đối với kết nối giao thông vào quốc lộ, đường tỉnh thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phải xin ý kiến của Sở Xây dựng về phương án đảm bảo giao thông trên đường đang khai thác trước khi thi công nút giao.

Điều 10. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác 1. Đối với đường địa phương quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2

Điều 3. Quy định này (trừ đường thôn; đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị) , Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác bao gồm: a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất; văn bản/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào đường bộ đang khai thác trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2025/NĐ-CP. c) Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (nếu có) ; Văn bản chấp thuận vị trí đấu nối của cơ quan có thẩm quyền. 3. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác là cơ quan được giao quản lý đường bộ quy định tại

Điều 3. Quy định này. 4. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp: Sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; trường hợp không đủ thành phần hồ sơ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến): Trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, trường hợp đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận; trường hợp không đủ thành phần hồ sơ thì có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này; trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; d) Trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối mà chủ đầu tư chưa hoàn thành việc cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao. 5. Đối với đường địa phương trừ các tuyến đường quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền quản lý tại

Điều 3. Quy định này, xem xét chấp thuận để đảm bảo an toàn giao thông khi thi công và trong quá trình khai thác sử dụng nút giao. 6. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các khoản 1 và 5 Điều này. Chủ đầu tư phải thực hiện xin ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ về phương án đảm bảo giao thông trên đường đang khai thác trước khi thi công nút giao.

Điều 11. Trình tự thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác 1. Đối với đường địa phương quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2

Điều 3. Quy định này (trừ đường thôn; đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị) , Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Thành phần Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này; b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào bộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối. 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác là cơ quan được giao quản lý đường bộ quy định tại Điều 3Quy định này. 4. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; trường hợp không đủ thành phần hồ sơ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến), trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, trường hợp đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận; trường hợp không đủ thành phần hồ sơ thì có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 4 ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 5. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lự

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。