Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định207/2025/QĐ-UBND· 12/11/2025

Quyết định số 207/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2025. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 và Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND; Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 9. Cung cấp thông tin về tổ chức thi hành pháp luật 1. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, căn cứ yêu cầu cụ thể của từng hoạt động tổ chức thi hành pháp luật, các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Đoàn Đại biểu Quốc hội; Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; Tòa án nhân dân; Viện Kiểm sát nhân dân; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức khác có liên quan phối hợp thực hiện cung cấp thông tin về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 2

Điều 11. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các hoạt động phối hợp cung cấp thông tin về tổ chức thi hành pháp luật với Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức liên quan trên địa bàn thành phố. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật theo các hình thức sau: a) Bằng văn bản. b) Trực tiếp tại các cơ quan có thẩm quyền, hoặc tại đơn vị mình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. c) Thông qua Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác phù hợp quy định pháp luật.

Điều 10. Thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan: a) Tiếp nhận, thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật từ các nguồn theo quy định tại khoản 1

Điều 13. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP; b) Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; c) Tổng hợp việc xử lý kết quả trong báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật hằng năm của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Tư pháp. 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực, địa bàn; b) Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; c) Xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật và gửi kết quả đến Sở Tư pháp để tổng hợp, theo dõi.

Điều 11. Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Căn cứ Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của thành phố trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Đoàn kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật theo quy định tại khoản 3

Điều 14. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP. c) Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật. 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thành phố: a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật, việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực ở địa phương; b) Cử cán bộ, công chức có chuyên môn, nghiệp vụ tham gia Đoàn kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật theo đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan, người có thẩm quyền. c) Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật tại địa phương; b) Phối hợp với Đoàn kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm tra.

Điều 12. Báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật 1. Báo cáo định kỳ hằng năm: a) Các sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 80/2025/NĐ-CP, gửi Sở Tư pháp tổng hợp. b) Sở Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố. c) Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 2. Báo cáo chuyên đề: Sở Tư pháp tham mưu, thực hiện báo cáo chuyên đề theo dõi tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm, liên ngành theo Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Ngoài việc thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện báo cáo tình hình xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật theo mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 80/2025/NĐ-CP; báo cáo tổ chức thi hành pháp luật chuyên đề, đột xuất theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan, người có thẩm quyền trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Phương thức gửi, nhận báo cáo và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Kinh phí thực hiện Kinh phí cho công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước đảm bảo và từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có); theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.

Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy chế này, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương. 3. Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên, Hội Luật gia thành phố, Đoàn Luật sư thành phố, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp thực hiện công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố. 4. Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。