🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định44/2025/QĐ-UBND· 14/11/2025
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 8. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật 1. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực (gồm: Đăng ký cấp mới, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ) giữa cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin được thực hiện bằng văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật về công tác văn thư qua Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (tại địa chỉ https://dichvucong.ca.gov.vn) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia (Hệ thống quản lý văn bản và điều hành). 2. Gửi, nhận thiết bị lưu khóa bí mật giữa thuê bao, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin được thực hiện bằng phương thức trực tiếp hoặc thông qua Tổ chức cơ yếu hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật. 3. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực (gồm: Gia hạn, thay đổi thông tin và khôi phục mật khẩu thiết bị chữ ký số chuyên dùng công vụ) giữa thuê bao, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh được thực hiện bằng văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật về công tác văn thư qua Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (tại địa chỉ https://dichvucong.ca.gov.vn) hoặc Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoạt động buôn lậu hoặc tiến hành các hoạt động khác trái với pháp luật, đạo đức xã hội. 2. Trực tiếp hoặc gián tiếp phá hoại hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ; cản trở hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số; làm giả hoặc hướng dẫn người khác làm giả chứng thư số. 3. Trộm cắp, gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép khóa bí mật của người khác.
Điều 10. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Chữ ký số của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cơ quan Nhà nước được xem là chữ ký số an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số có hiệu lực đó. 2. Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ cấp. 3. Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký. 4. Khóa bí mật và nội dung thông điệp dữ liệu chỉ gắn duy nhất với người ký khi người đó ký số thông điệp dữ liệu.
Điều 11. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo quy định tại
Điều 9. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ; QUY TRÌNH, HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI CHỮ KÝ SỐ, GIA HẠN, THAY ĐỔI NỘI DUNG THÔNG TIN CHỨNG THƯ SỐ, KHÔI PHỤC THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT
Điều 12. Quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ 1. Việc quản lý, sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ (PKI Token) của cơ quan, tổ chức trong công tác văn thư được thực hiện theo quy định tại
Điều 32. Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và các văn bản pháp lý liên quan. 2. Chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được chứng thực bởi Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin và chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng quy định về quản lý và sử dụng con dấu. 3. Văn thư cơ quan là người được lãnh đạo cơ quan giao quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức; có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý và sử dụng. 4. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được cấp cho cá nhân người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng chức danh của người đó.
Điều 13. Cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ 1. Điều kiện cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo các quy định tại Điều 10,
Điều 21. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về chữ ký số chuyên dùng công vụ. 2. Quy trình, hồ sơ đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo quy định tại
Điều 11. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Điều 14. Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ 1. Điều kiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 12,
Điều 14. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về chữ ký số chuyên dùng công vụ. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo các quy định tại
Điều 15. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về chữ ký số chuyên dùng công vụ. 2. Quy trình, hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 13,
Điều 16. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Điều 15. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật do thuê bao quản lý 1. Trường hợp khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 22. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về chữ ký số chuyên dùng công vụ. 2. Quy trình, hồ sơ đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 22. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Điều 16. Thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Các trường hợp thu hồi, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và thiết bị lưu khóa bí mật được thực hiện theo các quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19,
Điều 20. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Bố trí cán bộ theo dõi, thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được ủy quyền theo quy định. 2. Xem xét và phê duyệt danh sách thuê bao đề nghị gia hạn, thay đổi thông tin và khôi phục mật khẩu thiết bị chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi tỉnh quản lý. 3. Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thông tin và khôi phục mật khẩu thiết bị chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi tỉnh quản lý. 4. Phối hợp với Cục Chứng thực và Bảo mật thông tin tổ chức tập huấn, hướng dẫn, thực hiện công tác hỗ trợ về quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thư số chuyên dùng công vụ cho thuê bao thuộc phạm vi tỉnh quản lý. 5. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện, kiểm tra việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý. 6. Định kỳ và đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh theo hướng dẫn của Ban Cơ yếu Chính phủ. 7. Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng Sở, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung được ủy quyền theo đúng quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện các nội dung đã được ủy quyền.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức 1. Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 2. Quy chế này có trách nhiệm: a) Tổ chức triển khai sử dụng có hiệu quả chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư số chuyên dùng công vụ đã cấp cho cơ quan, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; tăng cường trao đổi văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số đã cấp thông qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống thư điện tử, cổng thông tin điện tử của tỉnh, các trang thông tin điện tử của cơ quan và các hệ thống ứng dụng khác có liên quan đến việc sử dụng chữ ký số để xác thực. b) Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc thực hiện đầy đủ các quy định, quy trình, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền trong quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi quản lý. c) Triển khai thực hiện ký số các loại văn bản theo quy định tại
Điều 5. Quy chế này, đảm bảo lưu trữ văn bản điện tử, phục vụ khai thác, sử dụng văn bản điện tử theo quy định. d) Phân công nhân sự phụ trách công nghệ thông tin triển khai cài đặt phần mềm ký số, cấu hình ký số và hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cấp chứng thư số thuộc phạm vi quản lý thực hiện ký số. đ) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về thuê bao đề nghị cấp, thu hồi, thay đổi thông tin, gia hạn, mở khóa chứng thư chuyên dùng công vụ thuộc cơ quan, tổ chức do mình quản lý. e) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc ứng dụng chữ ký số trong hoạt động chỉ đạo điều hành của cơ quan, đơn vị, bảo đảm thống nhất, bảo mật, an toàn và an nninh thông tin trên môi trường mạng. g) Triển khai thực hiện kịp thời công tác đề nghị cấp mới, gia hạn, thay đổi thông tin, mở khóa, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và thiết bị chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc thẩm quyền quản lý, đảm bảo công tác ứng dụng chữ ký số trong hoạt động cơ quan Nhà nước được liên tục, không bị gián đoạn. h) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thường xuyên nhắc nhở cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sử dụng hộp thư điện tử công vụ @tayninh.gov.vn của tỉnh cấp, đảm bảo tuân thủ các quy định về công tác quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. i) Chịu trách nhiệm cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。