Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Thông tư98/2025/TT-BQP· 03/09/2025

Thông tư số 98/2025/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 1 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, bao gồm các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều này chưa tham gia bảo hiểm y tế; d) Học viên đào tạo quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở hệ tập trung theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đang hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách Nhà nước, chưa tham gia bảo hiểm y tế thì tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm do ngân sách Nhà nước đóng quy định tại khoản 3

Điều 7. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

Điều 5. Phương thức đóng bảo hiểm y tế 1. Đối với đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này Hằng tháng, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động theo mức đóng quy định tại điểm a khoản 1

Điều 4. Thông tư này để nộp cùng một thời điểm về đơn vị cấp trên trực tiếp đến đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng để nộp về Bảo hiểm xã hội Quân đội, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng liền kề sau. 2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2

Điều 2. Thông tư này Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Quân đội tổng hợp số tiền đóng bảo hiểm y tế của nhóm đối tượng này gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam để bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm y tế. 3. Đối với đối tượng quy định tại điểm c và d khoản 3

Điều 2. Thông tư này Hằng quý, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng bằng 25% số dự toán thu bảo hiểm y tế được giao trong năm về Bảo hiểm xã hội Quân đội chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý liền kề sau. Căn cứ vào số thẻ đã cấp, số tiền phải thu bảo hiểm y tế, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hoàn thành việc đóng bảo hiểm y tế của các đối tượng này về Bảo hiểm xã hội Quân đội chậm nhất đến ngày 15 tháng 12 hằng năm. 4. Đối với đối tượng quy định tại điểm a và b khoản 3

Điều 2. Thông tư này Hằng quý, các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành và địa phương quản lý đối tượng thực hiện đóng bảo hiểm y tế chậm nhất trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý liền kề sau cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cấp thẻ bảo hiểm y tế. 5. Đối với đối tượng quy định tại khoản 4

Điều 2. Thông tư này Hằng năm, đơn vị trực tiếp quản lý học sinh, sinh viên thu tiền đóng bảo hiểm y tế phần trách nhiệm đóng của học sinh, sinh viên và nộp về đơn vị cấp trên trực tiếp đến đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng để nộp về Bảo hiểm xã hội Quân đội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhập học (đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất), chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu năm ngân sách (đối với các đối tượng học sinh, sinh viên còn lại). Trường hợp học sinh, sinh viên năm đầu của khóa học mà thẻ bảo hiểm y tế lớp 12 còn giá trị sử dụng: Thu tiền đóng của học sinh, sinh viên từ tháng thẻ bảo hiểm y tế lớp 12 hết giá trị sử dụng đến ngày 31 tháng 12. Trường hợp học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: Thu tiền đóng của học sinh, sinh viên từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học. 6. Đối với đối tượng quy định tại khoản 5

Điều 2. Thông tư này Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng này cùng với việc đóng bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định tại khoản 9

Điều 7. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

Điều 6. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đóng đối với một số đối tượng khi được Nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở 1. Đối với đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng 100% mức đóng bảo hiểm y tế a) Số tiền ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng hằng tháng được xác định theo mức đóng bảo hiểm y tế nhân (x) với mức lương cơ sở; b) Khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở thì số tiền ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng được điều chỉnh kể từ ngày áp dụng mức đóng bảo hiểm y tế mới, mức lương cơ sở. 2. Đối với đối tượng được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế a) Số tiền đóng của người tham gia bảo hiểm y tế và hỗ trợ của ngân sách Nhà nước hằng tháng được xác định theo mức đóng bảo hiểm y tế nhân (x) với mức lương cơ sở tại thời điểm người tham gia bảo hiểm y tế; b) Khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở thì học sinh, sinh viên và ngân sách Nhà nước không đóng bổ sung hoặc hoàn trả phần chênh lệch do điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, mức lương cơ sở đối với thời gian còn lại mà học sinh, sinh viên đã đóng bảo hiểm y tế. 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tháng kể từ tháng đóng bảo hiểm y tế.

Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 7. Thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, điểm c và d khoản 3, khoản 4 và 5

Điều 2. Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì cấp thẻ theo đối tượng đầu tiên mà người đó đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự quy định tại

Điều 12. của Luật Bảo hiểm y tế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10

Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, mức hưởng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế là mức hưởng của đối tượng có mức hưởng cao nhất; đối với đối tượng quy định tại các điểm c và d khoản 1

Điều 2. Thông tư này có một hoặc nhiều hợp đồng lao động thì cấp thẻ bảo hiểm y tế theo hợp đồng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2. Thẻ do Bảo hiểm xã hội Quân đội phát hành gồm các thông tin cơ bản: a) Mã số bảo hiểm y tế; b) Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: Họ và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; c) Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng; d) Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu; đ) Thông tin về mức hưởng bảo hiểm y tế theo đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; e) Thời điểm tham gia bảo hiểm y tế đủ 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh; g) Riêng đối với thẻ bảo hiểm y tế bản giấy có thêm thông tin chữ ký: In chức danh, chữ ký quét và cấp bậc, họ tên của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Quân đội. 3. Thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do Bảo hiểm xã hội Quân đội lập bằng phương tiện điện tử, trong đó chứa đựng thông tin theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. 4. Thông tin thẻ bảo hiểm y tế được tích hợp để tra cứu theo mã số bảo hiểm y tế, số căn cước/số định danh cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế. 5. Quản lý, thu hồi, tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế a) Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại

Điều 2. Thông tư này bị thu hồi, tạm khóa giá trị sử dụng theo quy định tại

Điều 12. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế trong trường hợp người khác sử dụng thẻ đi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thông báo cho đơn vị và Bảo hiểm xã hội Quân đội để xử lý theo quy định của pháp luật. Khi thu hồi, tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Quân đội thông báo cho đơn vị quản lý đối tượng để thông báo cho người tham gia bảo hiểm y tế được biết. b) Đơn vị quản lý đối tượng quy định tại

Điều 2. Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận và bàn giao thẻ bảo hiểm y tế cho cá nhân và thân nhân theo quy định hiện hành. Đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3

Điều 2. Thông tư này tự quản thẻ bảo hiểm y tế, khi đi khám bệnh, chữa bệnh phải báo cáo chỉ huy đơn vị theo quy định hiện hành. 6. Đối tượng là thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu quy định tại Luật Cơ yếu thuộc các Bộ, ngành, địa phương trừ Bộ Quốc phòng và thân nhân của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3

Điều 2. Thông tư này; đối tượng quy định tại các điểm a và b khoản 3

Điều 2. Thông tư này do Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp thẻ bảo hiểm y tế.

Điều 8. Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế Thực hiện theo quy định tại

Điều 13. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, một số trường hợp quy định cụ thể như sau: 1. Đối với đối tượng được lập danh sách hằng năm giá trị thẻ bảo hiểm y tế được tính từ ngày 01 tháng 01; đối với đối tượng được bổ sung trong năm tính từ ngày đóng bảo hiểm y tế theo quy định của cấp có thẩm quyền. 2. Trường hợp thân nhân là con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi và từ đủ 18 tuổi trở lên nếu vẫn còn tiếp tục đi học phổ thông thì giá trị sử dụng thẻ Bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp như sau: a) Thân nhân từ đủ 72 tháng tuổi trở lên, giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế được tính từ ngày 01 tháng 10 của năm đó nếu sinh trước ngày 30 tháng 9; trường hợp sinh sau ngày 30 tháng 9 thì thẻ bảo hiểm y tế được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng sinh. Ví dụ 1: Cháu Nguyễn Văn Cường, sinh ngày 05/3/2020, là con đẻ của đồng chí Thiếu tá Nguyễn Văn A, Trợ lý tuyên huấn, Phòng Chính trị, Sư đoàn B, Quân khu K; cháu Cường được Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày 01/10/2026 (năm cháu đủ 72 tháng tuổi). Ví dụ 2: Trường hợp cháu Nguyễn Văn Cường tại ví dụ 1, sinh ngày 05/10/2020; cháu Cường được Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày 01/11/2026 (năm cháu đủ 72 tháng tuổi). b) Đối với thân nhân là học sinh lớp 12, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9 của năm học lớp 12. 3. Đối với thân nhân Hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ từ ngày nhập ngũ đến hết ngày cuối cùng của tháng xuất ngũ; trường hợp hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ được cử đi học, đi đào tạo hoặc kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ giá trị sử dụng được nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng thẻ cũ đến hết thời hạn được đi đào tạo hoặc kéo dài. Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn Tâm nhập ngũ ngày 14/02/2025, đến ngày 31/01/2027 đồng chí Tâm hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ; thẻ bảo hiểm y tế của thân nhân đồng chí Tâm được sử dụng từ ngày 14/02/2025 đến hết ngày 31/01/2027. Ví dụ 2: Trường hợp đồng chí Nguyễn Văn Tâm ở Ví dụ 1, đến ngày 31/01/2027 đồng chí Tâm hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ, được cử đi đào tạo sĩ quan dự bị từ ngày 01/02/2027. Đơn vị đào tạo sĩ quan dự bị đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân đồng chí Tâm có giá trị nối tiếp từ ngày 01/02/2027 đến hết thời gian đào tạo sĩ quan dự bị. 4. Đối với thân nhân của học viên quân đội, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày nhập học đến hết ngày 31 tháng 12 của năm tốt nghiệp.

Điều 9. Cấp thẻ, điều chỉnh thông tin thẻ bảo hiểm y tế Cấp thẻ bảo hiểm y tế (bao gồm cấp lần đầu, cấp lại) và điều chỉnh thông tin thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện như sau: 1. Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp thẻ cho đối tượng quy định tại khoản 1, 2, điểm c và d khoản 3, khoản 4 và khoản 5

Điều 2. Thông tư này bằng bản điện tử hoặc bản giấy; trình tự, kê khai, trách nhiệm, thời gian cấp thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại

Điều 7. và

Điều 8. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 và khoản 7

Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. Trường hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy thì gửi thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế thông qua đơn vị. 2. Thủ trưởng đơn vị cấp trung đoàn và tương đương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan cán bộ, quân lực, tổ chức lao động: Hướng dẫn quân nhân khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế theo Mẫu số 01/BHYT-QĐ và Mẫu số 02/BHYT-QĐ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; lập Danh sách tham gia bảo hiểm y tế và văn bản đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế; Danh sách cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế theo Mẫu số 04/BHYT-QĐ và Mẫu số 05/BHYT-QĐ Phụ lục ban hành kèm

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。