🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND Quy định về một số chính sách phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 2 Điều 32 Luật Thủ đô)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 32 Luật Thủ đô) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15; Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14; Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; Xét Tờ trình số 409/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định về một số chính sách phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-BKTNS ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình số 495/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết Quy định về một số chính sách phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 2
Điều 2. Thông tư số 107/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất trong chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp; không được hỗ trợ theo quy định tại
Điều 10. Nghị quyết này. 2. Nội dung và mức hỗ trợ: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này. 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp Thành phố.
Điều 12. Hỗ trợ giống để sản xuất lúa tại các vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao; vùng sản xuất lúa tập trung 1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân sử dụng giống lúa hợp pháp có năng suất, chất lượng cao được sản xuất trên địa bàn thành phố Hà Nội, phù hợp với cơ cấu giống của địa phương để sản xuất lúa tại các vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao, vùng sản xuất lúa tập trung trên địa bàn Thành phố. 2. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống; 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp xã. Mục 3 . CHÍNH SÁCH BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
Điều 13. Hỗ trợ cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản giống, bảo quản nông sản 1. Hỗ trợ tín dụng a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức có dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản giống, bảo quản nông sản được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan, đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường. b) Nội dung và mức hỗ trợ: Được hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ 100% lãi suất vay trong thời hạn 03 năm (36 tháng) theo hợp đồng vay vốn nhưng không vượt quá lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn. Tiến độ hỗ trợ theo kỳ trả lãi của ngân hàng. c) Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp Thành phố. 2. Hỗ trợ thiết bị, máy móc a) Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân có cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm cây trồng trên địa bàn Thành phố. b) Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau: Không nhận hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này; Cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm cây trồng tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn Thành phố; Công trình xây dựng phục vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm cây trồng tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung được cấp giấy phép xây dựng theo quy định; Công suất thiết kế đạt tối thiểu 20 tấn/tháng/cơ sở; c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí mua thiết bị, máy móc để lắp đặt hệ thống sơ chế, bảo quản nhưng không quá 01 tỷ đồng/tổ chức, cá nhân. Mỗi đối tượng được hỗ trợ 01 lần. d) Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp Thành phố.
Điều 14. Hỗ trợ cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung 1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân có cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm công nghiệp, bán công nghiệp trong mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Điều kiện hỗ trợ: a) Hỗ trợ lãi suất: Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan; b) Hỗ trợ lãi suất mua xe ô tô vận chuyển thịt từ cơ sở giết mổ đến nơi tiêu thụ: Xe ô tô tải đông lạnh, xe ô tô tải bảo ôn có thiết bị làm lạnh sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, có trọng tải tối đa 2,5 tấn; có khối lượng thịt vận chuyển từ cơ sở giết mổ trên địa bàn Thành phố đến nơi tiêu thụ đạt tối thiểu 35 tấn/01 xe/tháng. c) Hỗ trợ chi phí giết mổ, chi phí xử lý nước thải: Bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Có sản lượng giết mổ thực tế đạt tối thiểu: 2.000 con lợn/tháng hoặc 10.000 con gia cầm/tháng hoặc 500 con trâu, bò/tháng; nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường theo quy định. 3. Nội dung và mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ lãi suất đối với dự án đầu tư: Được hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ 100% lãi suất vay trong thời hạn 03 năm (36 tháng) để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp. Mức hỗ trợ theo hợp đồng vay vốn nhưng không vượt quá lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn. Tiến độ hỗ trợ theo kỳ trả lãi của ngân hàng. b) Hỗ trợ lãi suất đối với mua ô tô: Các tổ chức, cá nhân không được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại điểm a khoản này thì được hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ 100% lãi suất vay trong thời hạn 03 năm (36 tháng) để mua xe ô tô vận chuyển thịt từ cơ sở giết mổ đến nơi tiêu thụ. Mức hỗ trợ theo hợp đồng vay vốn nhưng không vượt quá lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn. Tiến độ hỗ trợ theo kỳ trả lãi của ngân hàng. c) Hỗ trợ chi phí giết mổ, chi phí xử lý nước thải: Các tổ chức, cá nhân không được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này thì được hỗ trợ: Đối với giết mổ công nghiệp: Được hỗ trợ 25.000 đồng/con lợn; 80.000 đồng/con trâu, bò; 1.100 đồng/con gia cầm; Đối với giết mổ bán công nghiệp được hỗ trợ 20.000 đồng/con lợn; 75.000 đồng/con trâu, bò; 1.000 đồng/con gia cầm. Hỗ trợ chi phí xử lý nước thải: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí xử lý nước thải với mức 10.000 đồng/m 3 ; mỗi tổ chức, cá nhân được hỗ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。