Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định81/2025/QĐ-UBND· 28/11/2025

Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm hành chính; tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 66. Luật XLVPHC năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 và khoản 34

Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC năm 2020. Đối với các vụ việc hồ sơ chưa rõ hành vi, thẩm quyền, áp dụng pháp luật, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh giao cơ quan trình rà soát, xác minh làm rõ hoặc phân công cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Sở Tư pháp nghiên cứu, rà soát, tham mưu. b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức giải trình (nếu có) theo quy định tại

Điều 61. Luật XLVPHC năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30

Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC năm 2020.

Điều 10. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Người ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình và cấp dưới. 2. Các tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ phối hợp với người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế hoặc cơ quan được giao chủ trì tổ chức cưỡng chế triển khai các biện pháp nhằm thực hiện quyết định cưỡng chế. 3. Chủ tịch UBND cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thi hành quyết định cưỡng chế trong trường hợp quy định tại khoản 1

Điều 5. Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4. Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mở tài khoản có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điểm c khoản 3

Điều 88. Luật XLVPHC năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 45

Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC năm 2020. 5. Trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thực hiện theo quy định tại

Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu về XLVPHC và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC tại Bộ Tư pháp. 2. Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan thi hành quyết định xử phạt, cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, cơ quan quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin, kết quả XLVPHC thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý đến hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC theo quy định. 3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về XLVPHC theo quy định.

Điều 12. Báo cáo và thống kê về XLVPHC Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã thực hiện công tác báo cáo và thống kê về XLVPHC theo đề cương báo cáo và biểu mẫu thống kê về công tác XLVPHC quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về XLVPHC và quy định của pháp luật về thống kê.

Điều 13. Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác XLVPHC 1. Công tác thanh tra Khi có kiến nghị của Sở Tư pháp hoặc kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng quy định pháp luật về XLVPHC có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc theo kế hoạch trong trường hợp quy định tại

Điều 32. Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 1

Điều 2. Nghị định số 68/2025/NĐ-CP) thì cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực có kiến nghị, phản ánh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo Thanh tra tỉnh tổ chức thanh tra theo quy định. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền XLVPHC có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong XLVPHC theo quy định tại điểm a khoản 1

Điều 18. Luật XLVPHC năm 2012 và quy định của pháp luật. Mục 3 PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI THI HÀNH VBQPPL

Điều 14. Xây dựng Kế hoạch theo dõi thi hành VBQPPL 1. Trong thời hạn quy định tại khoản 3

Điều 12. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kế hoạch theo dõi việc thi hành VBQPPL trên địa bàn tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì tham gia góp ý dự thảo Kế hoạch đảm bảo chất lượng, thời hạn quy định. 3. Sau khi có ý kiến các cơ quan liên quan và địa phương, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp tiếp thu ý kiến, trường hợp không tiếp thu thì phải có giải trình cụ thể, hoàn thiện trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. 4. Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện và lồng ghép nội dung theo dõi việc thi hành VBQPPL vào kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

Điều 15. Xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành VBQPPL 1. Đối với Kế hoạch triển khai Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội a) Trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2

Điều 4. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP, các sở, ban, ngành được giao tham mưu quản lý Nhà nước liên quan đến Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện của UBND tỉnh. b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì tham gia góp ý dự thảo Kế hoạch đảm bảo chất lượng, thời hạn quy định. c) Sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng dự thảo Kế hoạch hoàn thiện dự thảo trình UBND tỉnh xem xét, ban hành. 2. Đối với Kế hoạch triển khai các văn bản QPPL khác của Trung ương ban hành Căn cứ vào tính chất quan trọng của từng văn bản, UBND tỉnh quyết định việc xây dựng Kế hoạch đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp ban hành Kế hoạch, sở, ban, ngành được giao tham mưu quản lý Nhà nước liên quan đến văn bản, căn cứ thời hạn quy định tại khoản 4

Điều 4. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch. Quá trình xây dựng thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này.

Điều 16. Thu thập, xử lý kết quả thu thập thông tin 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã có trách nhiệm thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1

Điều 13. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP. 2. Trường hợp có kiến nghị xử lý thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan trung ương thì kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Trường hợp kiến nghị xử lý thuộc thẩm quyền UBND tỉnh thì các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xử lý theo các hình thức quy định tại điểm a, đ, e khoản 2

Điều 13. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP. 3. Sở Tư pháp chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý kịp thời xử lý kết quả thi hành VBQPPL; tổng hợp việc xử lý kết quả trong báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật hằng năm gửi Bộ Tư pháp.

Điều 17. Phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về VBQPPL 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã a) Cử đầu mối chuyên trách để được cấp quyền truy cập và thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên hệ thống theo lĩnh vực quản lý. b) Chủ động trong việc rà soát, phân loại, xử lý và phản hồi kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị; bảo đảm thực hiện đúng thời hạn, trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định pháp luật. 2. Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối của tỉnh trong việc phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về VBQPPL do Bộ Tư pháp xây dựng và vận hành.

Điều 18. Báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã có trách nhiệm xây dựng báo cáo định kỳ hằng năm về công tác tổ chức thi hành pháp luật theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 2. Nội dung, thời hạn, biểu mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại

Điều 10. và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 80/2025/NĐ-CP; đảm bảo phản ánh đầy đủ tình hình ban hành văn bản chỉ đạo, kết quả theo dõi, kiến nghị xử lý, khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp. 3. Sở Tư pháp tổng hợp kết quả, phản hồi nội dung kiến nghị, chia sẻ thông tin về kết quả theo dõi có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ qu

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。