🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định88/2025/QĐ-UBND· 05/12/2025
Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 6. . Phân công tổ chức thực hiện kê khai giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương được quy định tại khoản 2
Điều 28. Luật Giá và khoản 1
Điều 14. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; c) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành tại Mục IV Phần A Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; d) Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương tại Phần B Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP: sở quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ yêu cầu, mục tiêu quản lý, tình hình thực tế tại địa phương, đánh giá sự cần thiết của việc thực hiện kê khai giá tại địa phương đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù, có văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tiếp nhận kê khai giá. Văn bản đề nghị cần nêu rõ tên hàng hóa, dịch vụ, dự kiến đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ, cơ quan tiếp nhận kê khai giá của hàng hóa, dịch vụ. 2. Cơ quan tiếp nhận kê khai giá a) Phân công cơ quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực quản lý về hàng hoá, dịch vụ tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này; b) Cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá tại điểm a khoản này thực hiện quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1
Điều 18. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. 3. Tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá a) Cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá tại điểm a khoản 2 Điều này chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đăng tải Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương theo quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 2
Điều 16. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; b) Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh sách thực hiện kê khai giá tại địa phương thực hiện quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 2
Điều 18. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ kê khai giá a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo phân công tại Quyết định này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn; c) Cơ quan có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương được quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này. 5. Trường hợp cần đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định tại điểm d khoản 2
Điều 28. của Luật Giá, Sở Tài chính chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1
Điều 15. Nghị định 85/2024/NĐ-CP.
Điều 7. . Phân công tổ chức thực hiện k iểm tra yếu tố hình thành giá 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hoá, dịch vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với bình ổn giá, định giá, kê khai giá tại Điều 3, Điều 4,
Điều 6. Quyết định này có trách nhiệm thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý. 2. Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Mục 5
Chương IV Luật Giá. Mục 2 TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 8. . Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện báo cáo giá thị trường của địa phương gồm các hàng hoá, dịch vụ được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường: a) Sở Tài chính; b) Cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường tại Điều 9,
Điều 10. Quyết định này. 3. Cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường trình cấp có thẩm quyền theo phân công được giao. 4. Nội dung báo cáo giá thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 36. Luật Giá; thực hiện báo cáo theo danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục II và theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
Điều 9. Phân công tổ chức thực hiện báo cáo giá thị trường định kỳ 1. Sở Tài chính xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ của địa phương gửi báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản 2
Điều 16. Thông tư số 29/2024/TT-BTC trên cơ sở tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 2 Điều này. 2. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường định kỳ: a) Sở Nông nghiệp và Môi trường: các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ, đường ăn thuộc danh mục Lương thực, thực phẩm và nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Vật tư nông nghiệp tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; b) Sở Xây dựng: nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt (trừ mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng LPG) và nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Giao thông tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; c) Sở Công Thương: mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; d) Sở Y tế: nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Dịch vụ y tế tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đ) Sở Giáo dục và Đào tạo: danh mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc danh mục Dịch vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; e) Thống kê tỉnh Hà Tĩnh phối hợp cung cấp báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương; phân tích diễn biến CPI của địa phương trong kỳ báo cáo (nếu có); phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có); g) Các cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có trách nhiệm báo cáo về mức học phí, mức giá dịch vụ giáo dục, đào tạo thuộc thẩm quyền quyết định của đơn vị mình theo yêu cầu của Sở Tài chính để phục vụ công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với danh mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc danh mục Dịch vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; h) Ủy ban nhân dân cấp xã: nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Lương thực, thực phẩm tại Phụ lục số II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC (trừ các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ, đường ăn). 3. Tần suất thực hiện, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn của báo cáo giá thị trường định kỳ gửi Sở Tài chính tổng hợp: a) Tần suất thực hiện báo cáo: thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 16. Thông tư số 29/2024/TT-BTC; b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 16. Thông tư số 29/2024/TT-BTC; c) Thời hạn gửi báo cáo: các cơ quan được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 2 Điều này định kỳ xây dựng và gửi báo cáo giá thị trường về Sở Tài chính trước ngày 02 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.
Điều 10. Phân công tổ chức thực hiện báo cáo giá thị trường đột xuất 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường đột xuất của địa phương để gửi báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) để tổng hợp theo quy định tại Điều 15, khoản 1, khoản 3
Điều 16. Thông tư số 29/2024/TT-BTC; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường tổng hợp đột xuất trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu. 2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường chuyên ngành đột xuất thuộc ngành, lĩnh vực quản lý trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu; gửi báo cáo đột xuất theo yêu cầu phối hợp của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường thuộc địa bàn quản lý để gửi báo cáo đột xuất cho Sở Tài chính tổng hợp theo quy định; gửi báo cáo đột xuất cho sở quản lý ngành, lĩnh vực khi có yêu cầu. 4. Thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện bảo đảm kịp thời tổng hợp báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 11. . Quản lý cơ sở dữ liệu về giá 1. Giao Sở Tài chính tổ chức việc quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. Theo chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, Sở Tài chính được phân công đơn vị chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập triển khai các hoạt động cụ thể của cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương. 2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp Sở Tài chính tổ chức thực hiện quản lý cơ sở dữ liệu về giá theo Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương, quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan. 3. Kinh phí đầu tư xây dựng, duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về giá thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 39. Luật Giá, Thông tư số 33/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 12. . Phân công c ập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương 1. Sở Tài chính thực hiện cập nhật đối với các thông tin, dữ liệu sau: a) Báo cáo giá thị trường của địa phương; b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật; c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định phương án giá của Sở Tài chính; d) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai thuộc trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá của Sở Tài chính; đ) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính (bao gồm các đơn vị thuộc phạm vi quản lý) quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập; e) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền. 2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện cập nhật đối với các thông tin, dữ liệu sau: a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định phương án giá của sở quản lý ngành, lĩnh vực; b) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。