Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định156/2025/QĐ-UBND· 22/12/2025

Quyết định số 156/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2025.

Điều 17. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 2. Giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống Công chức, viên chức, người được giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính đăng nhập vào Hệ thống để giải quyết hồ sơ theo quy trình nội bộ được ban hành tại các Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và cập nhật quá trình giải quyết hồ sơ lên Hệ thống theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 3. Việc trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại

Điều 22. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 4. Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính. a) Hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân được số hóa và lưu kết quả theo quy định tại Điều 11,

Điều 12. Thông tư số 01/2023/TT-VPCP. Việc số hóa giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải ký số đúng theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4

Điều 9. của Thông tư số 01/2023/TT-VPCP, được đồng bộ dữ liệu vào Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống theo quy định pháp luật. Phương thức số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang điện tử theo khoản 2

Điều 25. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP. b) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được chuyển đổi từ bản giấy sang điện tử phải đáp ứng các yêu cầu theo khoản 3

Điều 25. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và có giá trị như văn bản giấy trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Việc chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn bản giấy được thực hiện trên Hệ thống đảm bảo theo quy định tại

Điều 18. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. c) Việc chuyển đổi giấy tờ, tài liệu của tổ chức, cá nhân sang văn bản điện tử để nộp hồ sơ thủ tục hành chính được các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính thực hiện theo hình thức cấp bản sao từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính giấy tờ, tài liệu theo quy định tại

Điều 10. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.

Điều 8. Yêu cầu cấp bản sao điện tử có giá trị pháp lý Trường hợp các giấy tờ, tài liệu chưa được số hóa và lưu trữ trên Kho dữ liệu tổ chức cá nhân của Hệ thống hoặc kho dữ liệu tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tùy theo nhu cầu, tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp bản sao điện tử. Việc yêu cầu cấp bản sao điện tử của tổ chức, cá nhân và việc thực hiện cấp bản sao điện tử của cơ quan có thẩm quyền có thể thực hiện trên Hệ thống và phải tuân thủ theo

Điều 10. của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.

Điều 9. Tra cứu và theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp 1. Sau khi nộp hồ sơ thành công, tổ chức, cá nhân có thể tra cứu và theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ thông qua chức năng tra cứu hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Hệ thống sẽ gửi thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ qua chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động được tổ chức, cá nhân cung cấp khi nộp hồ sơ.

Điều 10. Thanh toán phí, lệ phí trực tuyến 1. Căn cứ yêu cầu nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí trực tiếp hoặc thực hiện thanh toán trực tuyến phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính trong thực hiện thủ tục hành chính đến tài khoản thụ hưởng của cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. 2. Việc hoàn trả đối với các khoản phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại

Điều 30. Thông tư số 01/2023/TT-VPCP. Đối với trường hợp cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ đã giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thì không giải quyết yêu cầu hoàn trả phí, lệ phí của tổ chức, cá nhân đã nộp để thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. 3. Căn cứ trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán và thông tin đã trích nộp vào ngân sách nhà nước thành công, các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính thực hiện các bước tiếp theo trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân.

Điều 11. Rà soát, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính 1. Việc rà soát, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính được thực hiện định kỳ hoặc theo yêu cầu cải cách hành chính, nhằm chuẩn hóa và tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo rút ngắn thời gian, giảm thành phần hồ sơ, tăng khả năng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cách thức rà soát quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo danh mục được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, bảo đảm phù hợp quy định pháp luật, tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm bảo đảm điều kiện kỹ thuật để triển khai tái cấu trúc và vận hành quy trình thủ tục hành chính trên Hệ thống, bao gồm các nội dung sau: cập nhật lên Hệ thống đúng với quy trình nội bộ, quy trình điện tử đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức cấu hình Hệ thống, cập nhật luồng quy trình, các trường dữ liệu, biểu mẫu điện tử tương tác và các thông tin nghiệp vụ tương ứng với từng thủ tục hành chính cụ thể; chủ trì kiểm thử Hệ thống sau khi cập nhật quy trình, phối hợp với cơ quan giải quyết thủ tục hành chính và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá tính ổn định, tính chính xác, khả năng vận hành quy trình điện tử; thực hiện hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình thực hiện tái cấu trúc, hướng dẫn sử dụng giao diện cập nhật thủ tục hành chính trên Hệ thống; tiếp nhận và xử lý lỗi kỹ thuật, phản ánh từ các cơ quan, đơn vị; phối hợp định kỳ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, đánh giá khả năng mở rộng, đồng bộ dữ liệu và kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các phần mềm chuyên ngành khác. 4. Các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm rà soát, đưa ra phương án tái cấu trúc, cung cấp nội dung chuyên ngành, tham gia đánh giá tính khả thi của quy trình sau khi triển khai thực tế trên Hệ thống; kịp thời cập nhật, điều chỉnh lại thông tin niêm yết thủ tục hành chính, bảo đảm thống nhất giữa hồ sơ công bố và quy trình điện tử vận hành.

Điều 12. Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân có tài khoản đã đăng ký để thực hiện thủ tục hành chính được cung cấp một Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống và được tích hợp với Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống cung cấp các nội dung: a) Thông tin cơ bản của doanh nghiệp, công dân được kết nối xác thực từ cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. b) Các giấy tờ thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền số hóa thành giấy tờ điện tử có giá trị pháp lý trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. c) Các bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính do cơ quan có thẩm quyền cấp được công dân, doanh nghiệp lưu trữ trên Hệ thống. 3. Việc

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。