🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế cơ bản do trạm y tế xã, phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 5 QĐ; - Sở Tư pháp; - UBND các xã, phường; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, VX. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Vũ Thị Hiền Hạnh PHỤ LỤC Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã thực hiện (Ban hành kèm theo Quyết định số 31 /2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) STT Danh mục, nội dung chi tiết I. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em Dịch vụ 1 Tư vấn sàng lọc, lấy máu gót chân trẻ sơ sinh để sàng lọc (không bao gồm chi phí xét nghiệm) 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng. 2. Đối tượng: trẻ sơ sinh có độ tuổi từ 24 giờ đến 72 giờ (thời điểm lấy mẫu máu trẻ sơ sinh tốt nhất là 48 giờ sau sinh). 3. Tần suất thực hiện: 01 lần/01 trẻ. 4. Nội dung: - Tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ sơ sinh về ý nghĩa, lợi ích và rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc; trình tự các bước thực hiện các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc đối với từng trường hợp cụ thể, những hậu quả do các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền gây ra; - Lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh bằng mẫu giấy thấm chuyên dụng; - Bảo quản và vận chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung cấp dịch vụ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh; - Hướng dẫn cha mẹ hoặc người giám hộ đưa trẻ sơ sinh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán xác định bệnh nếu kết quả sàng lọc của trẻ nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền; - Thông báo kết quả sàng lọc cho đối tượng. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh. Dịch vụ 2 Quản lý trường hợp nguy cơ cao sau sàng lọc sơ sinh 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng. 2. Đối tượng và tần suất thực hiện: - Với trường hợp trẻ có nguy cơ cao mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền sau sàng lọc sơ sinh thì tần suất thực hiện là 01 lần/01 trẻ; - Với trường hợp trẻ được chẩn đoán xác định mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền sau sàng lọc sơ sinh thì tần suất thực hiện là 01 lần/01 trẻ/01 tháng. 3. Nội dung: - Lập hồ sơ theo dõi, quản lý trẻ; - Thăm hộ gia đình có trẻ sơ sinh có nguy cơ cao sau sàng lọc sơ sinh được chẩn đoán xác định mắc bệnh nội tiết, chuyển hóa và di truyền bẩm sinh; - Quản lý đối tượng chẩn đoán xác định mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền; - Tư vấn, hướng dẫn, theo dõi quá trình điều trị, chăm sóc trẻ được chẩn đoán mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền. 4. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh. Dịch vụ 3 Khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho trẻ dưới 06 tuổi không đi học 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế. 2. Đối tượng: trẻ em dưới 06 tuổi không đi học. 3. Tần suất thực hiện: - Trẻ từ trên 01 tháng đến dưới 24 tháng tuổi: 06 tháng/01 lần; - Trẻ từ 24 tháng đến dưới 06 tuổi: 01 năm/01 lần. 4. Nội dung: - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sự phát triển về thể chất, tinh thần, vận động; - Sàng lọc, phát hiện bệnh tật, các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bệnh tật; - Kiểm tra tiêm chủng và tư vấn theo lịch tiêm chủng trẻ em; - Tư vấn, hướng dẫn cha mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về: theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng; nuôi dưỡng trẻ phù hợp với độ tuổi; phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng; chăm sóc răng miệng, vệ sinh thân thể; phòng, chống tai nạn, thương tích; phát hiện các dấu hiệu bất thường, nguy cơ về bệnh tật và xử trí; - Kết luận về tình trạng sức khỏe; tư vấn, chuyển đến cơ sở y tế phù hợp nếu phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu bất thường hoặc nguy cơ về bệnh tật; - Cấp phát sản phẩm bổ sung các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng; - Ghi chép kết quả khám sức khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe và Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Thông tư số 23/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng; - Quyết định số 2246/QĐ-BYT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi; - Quyết định số 359/QĐ-BYT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em; - Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các cơ sở y tế; - Quyết định số 1021/QĐ-BYT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên bản điện tử; - Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. Dịch vụ 4 Khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho học sinh 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn xã. 2. Đối tượng: trẻ em ở các cơ sở giáo dục mầm non và học sinh ở các cơ sở giáo dục phổ thông. 3. Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm. 4. Nội dung: - Khám, kiểm tra sức khỏe cho trẻ em, học sinh bao gồm: thể lực, huyết áp, nhịp tim, thị lực, thính lực...; phát hiện các trường hợp suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác tùy theo mỗi cấp học khác nhau; - Kiểm tra lịch tiêm chủng và tư vấn tiêm chủng; - Tư vấn, hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và vận động thể lực hợp lý cho trẻ em, học sinh và phụ huynh; - Cấp phát sản phẩm bổ sung các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học; - Thông tư số 23/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng; - Quyết định số 4280/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh trung học cơ sở; - Quyết định số 2195/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường, kết hợp hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học; - Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. II. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ Dịch vụ 5 Chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai và sàng lọc trước sinh 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng. 2. Đối tượng: phụ nữ mang thai. 3. Tần suất thực hiện: 02 lần/01 đối tượng vào 03 tháng đầu và 03 tháng giữa của thai kỳ. 4. Nội dung: Ngoài các nội dung khám thai định kỳ theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được bảo hiểm y tế chi trả, cần thực hiện thêm: - Tư vấn về mục đích, ý nghĩa, lợi ích, rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành kỹ thuật áp dụng, trình tự các bước tiến hành trong sàng lọc trước sinh với từng trường hợp cụ thể; - Tư vấn về các bệnh lây truyền từ mẹ sang con thường gặp và biện pháp phòng chống; - Tư vấn và xét nghiệm sàng lọc HIV, viêm gan B và giang mai bằng kỹ thuật test nhanh (01 lần/thai kỳ); - Tư vấn về chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ khi mang thai, khi cho con bú và nuôi con bằng sữa mẹ; - Tư vấn, hướng dẫn về dự phòng thiếu vi chất dinh dưỡng; - Cấp bổ sung sắt và axit folic (nếu phụ nữ mang thai chưa được bổ sung 02 vi chất dinh dưỡng này); - Ghi chép kết quả khám sức khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe và Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các cơ sở y tế; - Quyết định số 1021/QĐ-BYT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên bản điện tử; - Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Quyết định số 678/QĐ-BYT ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con; - Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; - Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. Dịch vụ 6 Quản lý chăm sóc thai phụ có nguy cơ cao dị tật bào thai sau sàng lọc trước sinh 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng. 2. Đối tượng: thai phụ có kết quả sàng lọc trước sinh có nguy cơ cao dị tật bào thai sau sàng lọc theo chỉ định của tuyến trên. 3. Tần suất thực hiện: 01 lần/01 tháng. 4. Nội dung: - Cung cấp thông tin về dị tật bào thai đã được chẩn đoán trước sinh; nguy cơ, hậu quả có thể xảy ra của việc giữ thai hoặc chấm dứt thai kỳ đối với từng trường hợp cụ thể; tư vấn cho phụ nữ mang thai để lựa chọn giải pháp chăm sóc, xử trí phù hợp, bao gồm cả chấm dứt thai kỳ vì lý do dị tật bào thai nếu cần thiết; - Thống kê, báo cáo, lập hồ sơ, quản lý sau khi sàng lọc phát hiện đối tượng có nguy cơ cao thai nhi mắc các bệnh: hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); hội chứng Edward (ba nhiễm sắc thể 18); hội chứng Patau (ba nhiễm sắc thể 13); bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia); các dị tật có thể phát hiện bằng siêu âm như dị tật ống thần kinh, dị tật thành bụng và các bệnh tật di truyền hoặc không di truyền khác; - Quản lý, tư vấn cho thai phụ có kết quả sàng lọc trước sinh có nguy cơ cao dị tật bào thai theo chỉ định của tuyến trên. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh. Dịch vụ 7 Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà sau sinh 1. Địa điểm thực hiện: tại nhà. 2. Đối tượng: bà mẹ trong thời kỳ hậu sản (42 ngày sau sinh) và trẻ sơ sinh. 3. Tần suất thực hiện: - Đối với trường hợp sinh con tại cơ sở y tế: 01 lần trong tuần đầu sau sinh, trừ những trường hợp có chỉ định ở lại cơ sở y tế thì thực hiện trong vòng 07 ngày sau khi rời cơ sở y tế; - Đối với trường hợp sinh con ngoài cơ sở y tế: 02 lần, trong đó lần 01 thực hiện ngay sau khi nhận được thông tin về cuộc sinh, lần 02 trong vòng 07 ngày sau lần thứ nhất. 4. Nội dung: - Đối với mẹ: + Kiểm tra tình trạng toàn thân; sự co hồi tử cung; tình trạng tầng sinh môn, sản dịch; tình trạng vú và sự tiết sữa; + Hướng dẫn theo dõi, phát hiện dấu hiệu nguy hiểm ở bà mẹ sau sinh và xử trí; + Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà mẹ; + Cập nhật hồ sơ theo dõi sức khỏe theo quy định; ghi Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em. - Đối với con: + Kiểm tra tình trạng toàn thân; phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bệnh tật, đặc biệt là các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh và dị tật bẩm sinh; + Hỗ trợ, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ; + Hướng dẫn bà mẹ và gia đình về cách chăm sóc trẻ; theo dõi, phát hiện các dấu hiệu bất thường ở trẻ sơ sinh và xử trí; + Cập nhật hồ sơ theo dõi sức khỏe; ghi Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; - Quyết định số 359/QĐ-BYT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em; - Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. Dịch vụ 8 Sàng lọc ung thư cổ tử cung 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế. 2. Đối tượng: phụ nữ trên địa bàn xã trong độ tuổi từ 21-65 tuổi, ưu tiên độ tuổi từ 30-54 tuổi. 3. Tần suất thực hiện: 01 lần/01 phụ nữ/01 năm. 4. Nội dung: - Tư vấn về các biện pháp dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung; - Khám vùng bụng dưới và vùng bẹn; - Khám bộ phận sinh dục ngoài; - Khám âm đạo bằng mỏ vịt; - Khám âm đạo bằng hai tay; - Khám trực tràng; - Thực hiện nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với axit axetic (VIA) hoặc Lugol (VILI); - Tư vấn và chuyển tuyến trên với những phụ nữ có kết quả nghiệm pháp VIA/VILI dương tính hoặc nghi ngờ ung thư. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. - Quyết định số 3792/QĐ-BYT ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn dự phòng và
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。