🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
Luật103/2025/QH15· 26/11/2025
Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 9. của Luật này; b) Chi phí cho người làm nhiệm vụ áp giải, dẫn giải hoặc hộ tống; c) Chi phí giám định; d) Chi phí phiên dịch, biên dịch, sao chép tài liệu; đ) Chi phí thu thập chứng cứ qua cầu truyền hình hoặc các phương tiện kỹ thuật khác; e) Các chi phí khác phát sinh mà nước được yêu cầu đề nghị nước yêu cầu chi trả. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về hình sự Kinh phí cho công tác tương trợ tư pháp về hình sự do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới 1. Cơ quan lập yêu cầu và cơ quan thực hiện yêu cầu của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới giữa Việt Nam với nước ngoài có thể trực tiếp thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự trong trường hợp được quy định tại điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới giữa Việt Nam với nước ngoài có trách nhiệm gửi và nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự do cơ quan lập yêu cầu của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới gửi đến; đồng thời báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao để theo dõi, phối hợp liên hệ, đôn đốc và thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới quy định tại Điều này được thực hiện tương tự theo quy định tại
Chương II và Chương III của Luật này.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về hình sự 1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự trong phạm vi cả nước; báo cáo Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về hình sự trong báo cáo công tác hằng năm; hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự. 2. Chính phủ phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự; chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự. 3. Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự; các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác, cơ quan thi hành án và cơ quan khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát và các cơ quan đối với hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự. 4. Tòa án nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.
Chương II YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ CỦA VIỆT NAM
Điều 19. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam 1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gửi nước ngoài bao gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam quy định tại khoản 1
Điều 20. của Luật này; b) Tài liệu khác (nếu có). 2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 8. của Luật này.
Điều 20. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam 1. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gửi nước ngoài phải có các nội dung chính sau đây: a) Tên cơ quan lập yêu cầu; b) Căn cứ lập yêu cầu; c) Tên cơ quan trung ương của nước được yêu cầu; d) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức có liên quan đến yêu cầu; đ) Mục đích của yêu cầu; e) Thông tin về vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án; g) Quy định của pháp luật Việt Nam về tội danh và hình phạt có thể áp dụng; h) Các nội dung yêu cầu nước ngoài tương trợ; i) Thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu (nếu có); k) Yêu cầu bảo mật thông tin (nếu có). 2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Điều 21. Lập, gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự 1. Cơ quan lập yêu cầu của Việt Nam bao gồm: a) Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự; b) Cơ quan điều tra; c) Viện kiểm sát; d) Tòa án; đ) Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự; e) Cơ quan khác theo quy định của pháp luật. 2. Khi phát sinh nhu cầu đề nghị nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự, cơ quan lập yêu cầu lập hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định tại
Điều 19. của Luật này và gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Viện kiểm sát nhân dân tối cao vào sổ thụ lý, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc chuyển cho Bộ Ngoại giao trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định chuyển hồ sơ qua kênh ngoại giao, đồng thời thông báo cho cơ quan lập yêu cầu biết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trả lại hồ sơ cho cơ quan lập yêu cầu, nêu rõ lý do, đề nghị bổ sung thông tin hoặc hướng dẫn lập lại yêu cầu. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chuyển hồ sơ qua kênh ngoại giao để gửi cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ thực hiện. 5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật nước ngoài, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trực tiếp lập yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự thì cơ quan lập yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 6. Trường hợp sau khi đã gửi hồ sơ yêu cầu cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, nếu cơ quan lập yêu cầu nhận thấy việc đề nghị nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự không còn cần thiết thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc kết thúc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự. 7. Việc tiếp nhận, chuyển giao văn bản, tài liệu, hồ sơ có thể được tiến hành trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Bổ sung thông tin 1. Khi nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc bổ sung, làm rõ thông tin liên quan đến vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án hoặc nội dung khác trong yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho cơ quan lập yêu cầu để thực hiện và nêu rõ thời hạn. Cơ quan lập yêu cầu có văn bản bổ sung, làm rõ thông tin gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị bổ sung, làm rõ thông tin liên quan đến quy định của pháp luật Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp thông tin gửi cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. 3. Trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với cơ quan lập yêu cầu và các cơ quan khác có liên quan thống nhất nội dung thông tin cần bổ sung, làm rõ.
Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi kết quả cho cơ quan lập yêu cầu. 2. Sau khi tiếp nhận kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, nếu thấy kết quả chưa rõ hoặc chưa đầy đủ, cơ quan lập yêu cầu có thể đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung, làm rõ. 3. Khi nhận được đề nghị quy định tại khoản 2 Điều này, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung, làm rõ kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự.
Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự Kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện theo quy định của Luật này, do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp, có giá
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。