Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Thông tư06/2026/TT-BTС· 26/01/2026

Thông tư số 06/2026/TT-BTС Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cam và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan là việc cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp do cơ quan hải quan thực hiện trong quá trình làm thủ tục kiểm tra, giám sát, kiểm soát, tạm dừng thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại

Điều 7. đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5

Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC như sau: “

Điều 7. Kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị 1. Cục Hải quan kiểm tra tính đầy đủ bộ hồ sơ quy định tại khoản 1

Điều 6. Thông tư này và xử lý như sau: a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Cục Hải quan thông báo cho người nộp Đơn đề nghị để nộp bổ sung. b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì thực hiện kiểm tra các nội dung sau: b.1) Tư cách pháp lý của người nộp Đơn đề nghị theo quy định của pháp luật; b.2) Sự phù hợp giữa nội dung Đơn với các tài liệu gửi kèm; b.3) Thông tin, thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ; b.4) Ảnh chụp, mô tả, thông tin về hàng hóa phù hợp với nội dung quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến hoặc nội dung tố cáo hành vi vi phạm; b.5) Nội dung ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật, thời hạn hiệu lực của Giấy ủy quyền (nếu có). 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị, Cục Hải quan kiểm tra các nội dung tại điểm b khoản 1 Điều này, đối chiếu các thông tin của Đơn đề nghị với cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ và xử lý như sau: a) Trường hợp không chấp nhận thì thông báo cho người nộp Đơn đề nghị và nêu rõ lí do; b) Trường hợp chấp nhận thì thông báo cho người nộp Đơn và các Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Điều tra Chống buôn lậu để thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại

Điều 12. Thông tư này. 3. Việc thông báo được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng, Cục Hải quan thông báo bằng văn bản cho người nộp Đơn đề nghị và các đơn vị liên quan. 4. Các trường hợp từ chối tiếp nhận đơn: a) Người nộp Đơn đề nghị không đủ tư cách pháp lý theo quy định của pháp luật; b) Nội dung Đơn đề nghị và tài liệu gửi kèm không phù hợp, thống nhất; c) Nội dung ủy quyền không phù hợp hoặc thời hạn ủy quyền đã hết; d) Trong thời gian xử lý Đơn đề nghị, Cục Hải quan nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền thông báo về việc tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; đ) Hồ sơ nộp bổ sung quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hải quan gửi thông báo nộp bổ sung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 5. Cập nhật, bổ sung thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung về những thông tin đã được Cơ quan hải quan chấp nhận kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, người nộp Đơn đề nghị gửi hồ sơ đề nghị cập nhật, bổ sung theo chỉ tiêu thông tin hoặc theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này đến Cục Hải quan theo phương thức quy định tại khoản 2

Điều 6. Thông tư này; trong đơn nêu rõ số, ngày văn bản thông báo chấp nhận kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan; các thông tin cập nhật, bổ sung và kèm tài liệu liên quan. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cập nhật, bổ sung Cục Hải quan kiểm tra, xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 4. Bổ sung Điều 10a sau

Điều 10. như sau: “Điều 10a. Trình tự, thủ tục chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan 1. Trong quá trình thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát và kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ; qua phân tích cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ; trên cơ sở thông tin cung cấp từ các đơn vị nghiệp vụ hải quan, nếu có căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu thì Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai ra Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan theo mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hải quan nơi đăng ký tờ khai thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan hoặc người ủy quyền hợp pháp trong vòng 08 giờ làm việc kể từ khi ban hành Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan theo thông tin liên hệ trong hồ sơ chấp nhận và tổ chức, cá nhân có liên quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng, Hải quan nơi đăng ký tờ khai thông báo bằng văn bản cho các bên có liên quan. 3. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý thực hiện theo quy định tại khoản 3

Điều 103. Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2023 và đối với hàng hóa sao chép lậu thực hiện theo quy định tại khoản 3

Điều 89. Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2023. 4. Ngay sau khi ban hành Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan, hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định vi phạm và xử lý như sau: a) Trường hợp không có vi phạm thì tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định tại

Điều 11. Thông tư này. b) Trường hợp cơ quan hải quan xác định hàng hóa bị tạm dừng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu thì xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp xác định hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Bộ luật Hình sự, cơ quan hải quan chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để liên hành điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật. c) Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm thì Hải quan nơi đăng ký tờ khai tiến hành các công việc sau: c.1) Gửi hình ảnh đầy đủ về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan hoặc người ủy quyền hợp pháp (nếu có thông tin liên hệ); c.2) Yêu cầu người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu hoặc chủ thể quyền đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan hoặc người ủy quyền hợp pháp (nếu có thông tin liên hệ) cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa (catalog, kết luận giám định, tài liệu từ nước ngoài, kết quả xử lý các vụ việc tương tự...); c.3) Đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan lấy mẫu để giám định theo quy định tại

Điều 201. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26

Điều 1. Luật số 36/2009/QH12, khoản 78

Điều 1. Luật số 07/2022/QH15. Thủ tục lấy mẫu, kỹ thuật lấy mẫu, nơi lưu mẫu, thời gian lưu mẫu của hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (nếu cần thiết); c.4) Trường hợp phải phối hợp, trao đổi với các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền; khả năng bảo hộ; phạm vi bảo hộ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý hoặc quyền tác giả, quyền liên quan; thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm thì căn cứ văn bản trả lời của các cơ quan quản lý nhà nước để xử lý theo quy định. d) Trường hợp người nộp đơn khởi kiện dân sự, cơ quan hải quan thực hiện theo ý kiến của Tòa án; đ) Báo cáo Chi cục Hải quan khu vực phụ trách trực tiếp và Cục Hải quan để chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với những vụ việc vượt thẩm quyền. 5. Trường hợp chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng, gây thiệt hại cho chủ hàng, cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng trong thời hạn 10 ngày làm việc phải bồi thường thiệt hại cho chủ hàng và thanh toán các chi phí phát sinh bao gồm phí lưu kho, bãi, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa theo quy định. 6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp hành chính để xử lý đối với hàng hóa giả mạo về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và hàng hóa sao chép lậu theo quy định tại khoản 1

Điều 216. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, cơ quan hải quan nơi ban hành Quyết định xử lý vi phạm có văn bản thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp các thông tin sau: tên và địa chỉ của người gửi hàng; nhà xuất khẩu, người nhận hàng hoặc nhà nhập khẩu; bản mô tả hàng hóa; số lượng hàng hóa; nước xuất xứ của hàng hóa nếu biết.” 5. Sửa đổi, bổ sung

Điều 11. như sau: “

Điều 11. Tiếp tục làm thủ tục hải quan 1. Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai ban hành quyết định tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành theo Thông tư này trong các trường hợp sau: a) Theo quy định tại khoản 4

Điều 76. Luật Hải quan số 54/2014/QH13; b) Kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan xác định không có vi phạm; c) Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan cho lô hàng bị tạm dừng theo yêu cầu của người nộp đơn. Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm: a) Thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp thực hiện thanh toán cho chủ hàng các chi phí phát sinh theo quy định tại khoản 5

Điều 76. Luật Hải quan số 54/2014/QH13. b) Hoàn trả cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp khoản tiền bảo đảm theo quy định tại khoản 6

Điều 76. Luật Hải quan số 54/2014/QH13.” 6. Bổ sung Điều 14a vào sau

Điều 14. như sau: “Điều 14a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ giao dịch qua thương mại điện tử 1. Việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ giao dịch qua thương mại điện tử được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc quản lý rủi ro. Trường hợp Hải quan nơi đăng ký tờ khai có căn cứ rõ ràng về hàng giả mạo quyền sở hữu trí tuệ thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10a Thông tư này. 2. Việc xử lý đối với hàng hóa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử có dấu hiệu về hàng giả hoặc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại

Điều 13. và

Điều 14. Thông tư này.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số từ, cụm từ, mẫu 1. Thay thế cụm từ “hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ” bằng cụm từ “hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ” tại Điều 1, khoản 4 Điều 4, tên

Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9

Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 2. Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 1

Điều 17. Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều 1, khoản 2

Điều 2. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 3. Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về hải quan)” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 3, khoản 4

Điều 7. Thông tư số 13/2015/TT-BTC khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 9, khoản 10

Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 4. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” tại điểm e khoản 3

Điều 10. Thông tư số 13/2015/TT-BTC. 5. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” tại khoản 6, khoản 10

Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 6. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。