Mục lục - 25 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. 2. Bãi bỏ Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 20/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND ngày 20/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 20/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Cục Kiểm tra VB và TDTH pháp luật - Bộ Tư pháp; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - VP UBND tỉnh: V, C, CB (đăng tin) ; - Lưu: VT, Kt4. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hà Trọng Hải ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày /4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định một số nội dung về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 125. Luật Đất đai năm 2024; b) Quy định này không quy định đối với quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định tại khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản); d) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất: là tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan, đơn vị có chức năng được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: là Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp đấu giá tài sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Luật Đấu giá tài sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 125. Luật Đất đai năm 2024.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 229. Luật Đất đai, Luật Đấu giá tài sản, Nghị định số 172/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 và quy định này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản), đồng thời thông báo công khai việc đấu giá tài sản theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 57. Luật Đấu giá tài sản năm 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 37
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Đăng ký tham gia và không được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 38. Luật Đấu giá tài sản. 2. Đối tượng không được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất là các đối tượng được quy định tại khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 38. Luật Đấu giá tài sản.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 39. Luật Đấu giá tài sản năm 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản) và điểm c khoản 9
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 55. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 55. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 56. Luật Đấu giá tài sản năm 2016 (được bổ sung bởi khoản 36
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ). c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất ở địa phương và hoàn thành hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật; d) Hằng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để công bố trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện. đ) Kịp thời hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất (nếu có). e) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. 3. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể theo hình thức Hội đồng hoạt động thường xuyên hoặc Hội đồng hoạt động theo vụ việc để thẩm định phương án giá đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với khu đất, thửa đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm i khoản 1
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 159. của Luật Đất đai. b) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị, tổ chức có liên quan quản lý, sử dụng tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. c) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. 4. Công an tỉnh a) Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc hướng dẫn, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự các phiên đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn. b) Lập kế hoạch, chuyên án đấu tranh khi phát hiện có hành vi thông đồng dìm giá, làm lộ thông tin làm ảnh hưởng đến kết quả phiên đấu giá quyền sử dụng đất. 5. Đội Thuế liên huyện Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Đội Thuế liên huyện trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm: a) Gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. b) Thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá đối với trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 9
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN