Mục lục - 16 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết một số điều khoản của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực đất đai, cụ thể: 1. Các Điều, khoản của Luật Đất đai: điểm n khoản 1 Điều 137, khoản 4 Điều 139, khoản 5 Điều 141, khoản 5 Điều 176, khoản 3 Điều 177, khoản 3 Điều 178, khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196, khoản 4 Điều 213, khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 220. 2. Các Điều, khoản của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP: khoản 7 Điều 43, khoản 2 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 220. Luật Đất đai được quy định như sau: 1. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải đảm bảo nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 220. Luật Đất đai. 2. Lỗi đi vào thừa đất mới được tách thừa đất, hợp thừa đất. Trường hợp tách, hợp thửa đất mà phải tạo lặp lối đi vào thửa đất mới thì lối đi phải đảm bảo kích thước chiều rộng như sau: a) Đối với các thửa đất tiếp giáp đường giao thông, lối đi hiện trạng từ 4,0 m trở lên: Chiều rộng lối đi tạo lập mới chỗ hẹp nhất tối thiểu là 4,0 m; b) Đối với các thửa đất còn lại: Đối với các phương: Chiều rộng lối đi tạo lập mới chỗ hẹp nhất tối thiểu là 2,0 m; Đối với các xã, đặc khu: Chiều rộng lối đi tạo lập mới chỗ hẹp nhất tối thiểu là 4,0 m. 3. Thửa đất mới hình thành phải đảm bảo diện tích và kích thước (không bao gồm phần diện tích nằm ngoài phạm vi chỉ giới xây dựng và nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành). a) Đối với khu vực các phường thì diện tích thửa đất mới hình thành tối thiểu là 40 m²; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, tiếp giáp lối đi của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 3,5 m, chiều sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 05 m và các thửa đất mới hình thành phải đảm bảo mặt cắt ngang chỗ hẹp nhất của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 02 m; b) Đối với khu vực các xã, đặc khu thì diện tích thửa đất mới hình thành tối thiểu là 60 m²; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, tiếp giáp lối đi của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 04 m, chiều sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 05 m và các thửa đất mới hình thành phải đảm bảo mặt cắt ngang chỗ hẹp nhất của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 3,5 m. 4. Thửa đất không có công trình nằm trong danh mục các công trình phải bảo tồn, tôn tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền. 5. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư điều chỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết xây dựng thực hiện dự án (khu đô thị mới, các dự án phát triển nhà ở, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất ở) đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (kể cả các trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành) và thửa đất thuộc quy hoạch khu dân cư, điểm dân cư tại đô thị; khu dân cư, điểm dân cư tại nông thôn; khu tái định cư được cơ quan có thẩm quyền đã giao (cấp) cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy hoạch, kế hoạch (kể cả các trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành). 6. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà trong đó diện tích đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất thì việc tách thửa phần diện tích đất ở phải đảm bảo điều kiện tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, phần đất nông nghiệp tách theo đất ở không áp dụng điều kiện tách thửa. 7. Trường hợp thửa đất mới được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng có thể hợp với thửa đất ở liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được thực hiện việc tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới. 8. Ranh giới tách thửa đất không cắt qua nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, trường hợp ranh giới tách thửa đất cắt qua nhà ở, công trình xây dựng phải có văn bản cam kết về việc sử dụng nhà ở, công trình xây dựng trên đất theo ranh giới tách thửa.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 220. Luật Đất đai được quy định như sau: 1. Đất trồng cây hàng năm, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo điều kiện sau: a) Thuộc địa bàn các xã, đặc khu đã thực hiện việc dồn điền, đổi thửa thì diện tích tối thiểu là 700 m²/thửa; b) Thuộc địa bàn các xã, đặc khu còn lại thì diện tích tối thiểu là 360 m²/thửa; c) Thuộc địa bàn các phường thì diện tích tối thiểu là 200 m²/thửa. 2. Đất trồng cây lâu năm, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa (trừ trường hợp đất trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất ở) phải đảm bảo điều kiện sau: a) Thuộc địa bàn các xã, đặc khu thì diện tích tối thiểu là 300 m²/thửa; b) Thuộc địa bàn các phường thì diện tích tối thiểu là 150 m²/thửa. 3. Đất nuôi trồng thủy sản, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo tối thiểu là 1.000 m²/thửa. 4. Đất nông nghiệp khác, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo tối thiểu là 360 m²/thửa. 5. Đất rừng sản xuất, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo tối thiểu là 3.000 m²/thửa. 6. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 220. Luật Đất đai. 7. Không áp dụng quy định tách thửa đất đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Bên A cho Bên B thuê thửa đất/khu đất như sau: 1. Diện tích thửa đất/khu đất: ................................................... m² .......................(ghi rõ địa chỉ đến đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất cho thuê). 2. Vị trí, ranh giới, mốc giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..........., tỷ lệ........, do................................................... lập ngày........ tháng........ năm............. 3. Tài sản gắn liền với đất (nếu có): ........................................(kèm sơ đồ vị trí khu đất và danh mục tài sản). 4. Thời hạn thuê đất .................., kể từ ngày......tháng......năm...... đến ngày......tháng......năm......
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. Giá thuê và phương thức thanh toán 1. Giá thuê đất và tài sản: ................................................... đồng/tháng. (Bằng chữ: .................................................................). 2. Tiền thuê đất được tính từ ngày hai bên bàn giao, tiếp nhận đất. 3. Hình thức thanh toán: Bên B chuyển khoản vào tài khoản của Bên A mở tại Ngân hàng thương mại tại Việt Nam được ghi tại Hợp đồng này. 4. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán tiền thuê đất 03 tháng/01 lần; thanh toán lần đầu tiên trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng được ký kết; các lần tiếp theo thanh toán trước ngày 10 của tháng thứ nhất chu kỳ thanh toán.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình Tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình của Bên B chuyển vào tài khoản của Bên A mở tại Ngân hàng thương mại tại Việt Nam trước khi ký hợp đồng này bằng 20% giá trị hợp đồng thuê đất, được sử dụng như sau: - Chi trả cho các khoản chi phí để thực hiện thu hồi đất (tháo dỡ, di chuyển công trình do Bên B đầu tư xây dựng) nếu đến thời hạn giao trả đất mà Bên B không thực hiện đúng yêu cầu về thời gian tại thông báo của Bên A; - Bồi thường thiệt hại về tài sản (nếu có): - Bồi thường khác (nếu có). Sau khi thanh lý hợp đồng, tiền đặt cọc này được Bên A hoàn trả phần còn lại cho Bên B sau khi trừ các khoản chi phí nêu trên và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh của Bên B (nếu có).
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 4. Quyền hạn và nghĩa vụ của Bên A 1. Trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, Bên A tổ chức bàn giao mặt bằng khu đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Bên B quản lý, khai thác theo nội dung quy định tại
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. 2. Không phải bồi thường bất cứ thiệt hại nào (nếu có) cho Bên B. Bên B phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho Bên A nếu có xảy ra mà nguyên nhân do Bên B chậm giao trả đất theo cam kết và Hợp đồng. 3. Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng kỳ hạn của Hợp đồng. 4. Kiểm tra, nhắc nhở Bện B quản lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đúng mục đích, quy định của Hợp đồng. 5. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, yêu cầu Bên B trả lại khu đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo đúng hiện trạng ban đầu mà không có trách nhiệm bồi thường bất cứ khoản chi phí nào trong các trường hợp: Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích đất thuê (Bên A phải có văn bản thông báo cho Bên B biết chậm nhất là 60 ngày trước khi thanh lý Hợp đồng); Bên B vi phạm quy định của Hợp đồng.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5. Quyền hạn và nghĩa vụ của Bên B 1. Nhận bàn giao mặt bằng khu đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) do Bên A bàn giao để quản lý, khai thác theo nội dung quy định tại
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. 2 Sử dụng đúng ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn theo quy định của Hợp đồng. Giữ gìn cảnh quan môi trường, an ninh, trật tự và các quy định khác của pháp luật. Trong quá trình sử dụng không được đào, chở đất, cát ra khỏi khu đất hoặc khai thác trái phép nước ngầm và các tài nguyên khác. 3. Trả tiền thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Bên A đầy đủ, 4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi không còn nhu cầu thuê đất (nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bên A biết trước ít nhất 90 ngày). Bên B phải di dời toàn bộ tài sản của mình (nếu có) ra khỏi khu đất; toàn bộ chi phí liên quan đến việc tháo dỡ, di dời tài sản trên đất do Bên B chịu trách nhiệm. Thời gian tính để kết thúc Hợp đồng là thời gian Bên B hoàn thành bàn giao lại đất và tài sản gắn liền đất (nếu có) theo hiện trạng trước khi thuê cho Bên A. 5. Chi trả các khoản chi phí khai thác, sử dụng: điện, nước, internet, điện thoại, rác thải vệ sinh môi trường (nếu có); chịu trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ... trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng thuê đất ngắn hạn; phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu gây thiệt hại. 6. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình trong quá trình thuê sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. 7. Không được chuyển nhượng Hợp đồng hoặc liên danh, liên kết, cho cá nhân, tổ chức khác thuê lại khi chưa được sự chấp thuận của Bên A. 8. Đối với tài sản gắn liền với đất (nếu có) của Bên A được giao cùng mặt bằng khu đất cho Bên B khai thác: nếu Bên B muốn sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thì phải được Bên A đồng ý bằng văn bản. Bên B chỉ được xây dựng công trình tạm và cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của Bên A về việc chấm dứt Hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hết thời hạn thuê đất. 2. Khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích đất thuê (Bên A phải có văn bản thông báo cho Bên B biết chậm nhất là 60 ngày trước khi thanh lý Hợp đồng). 3. Theo đề nghị của Bên B (Bên B phải thông báo bằng văn bản cho Bên A biết trước ít nhất 90 ngày). 4. Theo yêu cầu của Bên A khi Bên B vi phạm quy định của Hợp đồng.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Xử lý tài sản gắn liền với đất khi kết thúc Hợp đồng 1. Bên B phải chấp hành bàn giao khu đất cùng tài sản gắn liền với đất thuê (nếu có) như hiện trạng trước khi thuê cho Bên A theo đúng thời hạn được yêu cầu mà không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đã đầu tư vào đất. 2. Bên B phải có kế hoạch, trách nhiệm tự tháo dỡ tài sản, công trình đã đầu tư trên đất thuê và bàn giao đất, tài sản (nếu có) theo hiện trạng trước khi thuê cho Bên A trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng thuê đất; nhận lại tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình do Bên B đầu tư xây dựng trên đất thuê sau khi có Biên bản xác nhận hoàn thành tháo dỡ, di chuyển. 3. Quá thời hạn 07 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng thuê đất mà Bên B không thực hiện tự tháo dỡ tài sản trên đất thuê thì coi như Bên B từ bỏ mọi quyền đối với tài sản do mình tạo lập trên đất và xác định khấu hao hết giá trị tài sản. Bên A tổ chức thực hiện việc tháo dỡ công trình do Bên B đầu tư xây dựng, chi phí thực hiện việc tháo dỡ được tính trừ vào khoản tiền đặt cọc theo quy định của Hợp đồng này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH