Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; -Ủy ban MTTQVN tỉnh; -Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật); - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh; - Như Điều 3; - Lưu: VT, KT2 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hùng Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) áp dụng cho những công việc sau: 1. Lập, điều chỉnh quy hoạch cấp tỉnh. 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai. 2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức 1. Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/QH/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; 2. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 3. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; 4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; 5. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 6. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 7. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 8. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; 9. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 10. Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 11. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; 12. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 13. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn quy định, kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 14. Văn bản số 6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt 1. Giải thích thuật ngữ Xã trung bình là lãnh thổ cấp xã được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Các tham số của xã trung bình được quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Chương này. 2. Quy định từ viết tắt STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Địa chính viên hạng II bậc 2 ĐCVC2 2 Địa chính viên hạng II bậc 3 ĐCVC3 3 Địa chính viên hạng III bậc 1 ĐCV1 4 Địa chính viên hạng III bậc 2 ĐCV2 5 Địa chính viên hạng III bậc 3 ĐCV3 6 Đơn vị tính ĐVT 7 Số thứ tự STT 8 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng) 9 Quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ 10 Kế hoạch sử dụng đất KHSDĐ 11 Hội đồng nhân dân HĐND 12 Ủy ban nhân dân UBND 13 Xã trung bình Xã TB
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định trong tập định mức này (M tb ) áp dụng cho đơn vị xã có hệ số áp lực về kinh tế K kt =1, hệ số áp lực về dân số K ds =1, hệ số quy mô diện tích K s =0,60 (diện tích dưới 5.000 ha), hệ số áp lực về đô thị K đt =1. Mức cụ thể cho từng xã (M x ) tính theo công thức sau: M x = M tb x K kt x K ds x K s x K đt Trong đó: K kt : Hệ số áp lực về kinh tế cấp xã, được quy định chi tiết tại bảng sau Bảng số 1 Giá trị sản xuất bình quân/người (triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) <4,0 4,0- <6,0 6,0-< 8,0 8,0- <10 10- <11,0 11,0 <12,5 ≥ 12,5 <20 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 20-<22 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 22-<24 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 24-<26 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 26-<28 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 28-<30 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 30-<32 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 32-<34 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 ≥34 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 1,50 Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy căn cứ theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010. K ds : Hệ số áp lực về dân số cấp xã, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 2 Mật độ dân số trung bình (người/km 2 ) K ds <50 0,65 50 - <110 0,66-0,80 110-<290 0,81-0,99 290 - <350 1,00-1,03 350-<600 1,04-1,08 600 - <900 1,09-1,12 900-<1.200 1,13-1,17 1200-<1.500 1,18-1,22 >1.500 1,23 Ghi chú: (1) Số liệu mật độ dân số trung bình lấy căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; (2) Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. K s : Hệ số quy mô diện tích cấp xã được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 3 Diện tích tự nhiên (ha) K s <5.000 0,60 5.000 - < 7.000 0,61 - 0,99 7.000-<9.000 1,00-1,26 9.000-< 11.000 1,27-1,54 ≥11.000 1,55 Ghi chú: (1) Số liệu mật độ dân số trung bình lấy căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; (2) Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. K đt : Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 4 Loại đô thị K đt Các đô thị loại I 1,25 Các đô thị khác 1,20
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Các quy định khác 1. Định mức này chỉ quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường. 2. Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể). Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc. b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV) và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức , danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường. c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ. 3. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị vận dụng theo quy định tại các Điều 17,18,19,20 và 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Mục 1. LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 7. Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 1. Định mức lao động Bảng số 5 STT Nội dung công việc Định biên (người/ nhóm) Định mức (công nhóm) Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 1 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất 5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,1ĐCV1) 358 47 2 Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập a Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin 5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1) 19 b Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,1ĐCV1) 97 3 Điều tra, khảo sát thực địa a Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa 5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3,1ĐCV1, 1LX4) 9 b Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có) 5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4) 75 c Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa 5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3,1ĐCV1, 1LX4) 9 4 Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu 5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1) 108 Bước 2 Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường a Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các yếu tố khác có liên quan) 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 19 b Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan) 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 30 c Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan) 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 26 d Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất; hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan) 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 43 2 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan) 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 84 3 Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất a Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử dụng đất 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 9 b Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 47 c Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 11 4 Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,1ĐCV1) 102 Bước 3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 1 Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Mục 1. LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 37 2 Đánh giá mặt thực hiện được, tồn tại và nguyên nhân 5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3) 17 3 Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV1) 37 Bước 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 1 Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Mục 1. LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 121. Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,1ĐCV1) 34 7 Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lẩn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã (nếu có) 6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,1ĐCV1) 34 8 Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ 6 (2ĐCVC2 3ĐCV3,1ĐCV1) 41 9 Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3,4, 5, 6, 7 và 8
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Mục 1. LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH